| Tỷ giá USD hôm nay 26/4/2026: Đồng USD tăng nhẹ phiên cuối tuần Tỷ giá USD hôm nay 27/4/2026: Đồng USD được dự báo nhích tăng trong tuần này Tỷ giá USD hôm nay 28/4/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.111 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/4/2026: Đồng USD quốc tế bật tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.906 - 26.316 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.947 - 30.888 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ ở chiều mua vào, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 29/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/04/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18362 | 18638 | 19221 |
| CAD | CAD | 18762 | 19040 | 19655 |
| CHF | CHF | 32713 | 33098 | 33737 |
| CNY | CNY | 0 | 3813 | 3905 |
| EUR | EUR | 30171 | 30445 | 31472 |
| GBP | GBP | 34742 | 35135 | 36065 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15205 | 15792 |
| SGD | SGD | 20096 | 20379 | 20904 |
| THB | THB | 726 | 789 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26084 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26125 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26153 | 26173 | 26366 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/04/2026 13:40 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,146 | 26,146 | 26,366 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,101 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,101 | - | - |
| Euro | EUR | 30,393 | 30,417 | 31,674 |
| Yên Nhật | JPY | 161.51 | 161.8 | 170.54 |
| Bảng Anh | GBP | 35,068 | 35,163 | 36,147 |
| Dollar Australia | AUD | 18,606 | 18,673 | 19,257 |
| Dollar Canada | CAD | 19,011 | 19,072 | 19,653 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,119 | 33,222 | 33,992 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,284 | 20,347 | 21,020 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,793 | 3,914 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,305 | 3,315 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.52 | 17.23 | 18.63 |
| Baht Thái Lan | THB | 774.89 | 784.46 | 834.71 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,231 | 15,372 | 15,729 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,806 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,067 | 4,185 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,790 | 2,871 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,252.75 | - | 7,013.73 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.1 | - | 910.33 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,925.86 | 7,249.9 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,927 | 88,747 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/04/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,116 | 26,146 | 26,366 |
| EUR | EUR | 30,296 | 30,418 | 31,600 |
| GBP | GBP | 35,014 | 35,155 | 36,165 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,929 | 33,061 | 33,996 |
| JPY | JPY | 161.28 | 161.93 | 169.21 |
| AUD | AUD | 18,585 | 18,660 | 19,256 |
| SGD | SGD | 20,313 | 20,395 | 20,979 |
| THB | THB | 793 | 796 | 831 |
| CAD | CAD | 18,977 | 19,053 | 19,632 |
| NZD | NZD | 15,323 | 15,857 | |
| KRW | KRW | 17.13 | 18.82 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 27/06/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26224 | 26224 | 26366 |
| AUD | AUD | 18553 | 18653 | 19579 |
| CAD | CAD | 18943 | 19043 | 20058 |
| CHF | CHF | 32954 | 32984 | 34571 |
| CNY | CNY | 3794.1 | 3819.1 | 3954.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30358 | 30388 | 32111 |
| GBP | GBP | 35044 | 35094 | 36851 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.63 | 162.13 | 172.64 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15315 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20256 | 20386 | 21117 |
| THB | THB | 0 | 755.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16450000 | 16450000 | 16750000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16750000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,176 | 26,226 | 26,366 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,176 | 26,226 | 26,366 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,176 | 26,226 | 26,366 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,587 | 18,687 | 19,794 |
| EURO | EUR | 30,488 | 30,488 | 31,899 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,888 | 18,988 | 20,296 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,325 | 20,475 | 21,250 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.09 | 163.59 | 168.13 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,933 | 35,283 | 36,142 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,703 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,13%, hiện ở mức 98,62 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng giá mạnh trong phiên giao dịch vừa qua khi tâm lý né tránh rủi ro quay trở lại, dưới tác động trực tiếp từ căng thẳng leo thang liên quan tới Iran. Diễn biến này nhanh chóng lấn át nỗ lực phục hồi ngắn ngủi của đồng yên Nhật sau quyết định chính sách gây nhiều tranh cãi của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
BOJ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 0,75%, nhưng tỷ lệ bỏ phiếu 6-3 – mức chia rẽ sâu nhất kể từ khi Thống đốc Kazuo Ueda nhậm chức – đã phát đi tín hiệu chính sách không còn đồng thuận. Ba thành viên Hội đồng, gồm Junko Nakagawa, Hajime Takata và Naoki Tamura, ủng hộ nâng lãi suất lên 1,0% do lo ngại lạm phát có thể tăng tốc khi nguồn cung năng lượng bị gián đoạn, đặc biệt tại eo biển Hormuz.
Ngay sau thông tin này, đồng yên bật tăng, nhưng nhanh chóng suy yếu trở lại sau phát biểu của ông Ueda, khi triển vọng tăng trưởng bị đánh giá kém tích cực. Kết phiên, đồng yên gần như đi ngang, giao dịch quanh mức 159,65 JPY/USD và 186,90 JPY/EUR.
Trong khi đó, đồng USD được hỗ trợ rõ rệt khi dòng tiền tìm đến tài sản an toàn. Đồng EUR giảm 0,11%, xuống 1,17085 USD, trong khi USD tăng 0,51%, lên 0,79 franc Thụy Sĩ. Đồng bảng Anh cũng giảm 0,12%, xuống 1,352 USD, còn đô la Canada mất 0,42%, xuống 1,368 CAD/USD.
Theo ông Eugene Epstein, các mối tương quan “né tránh rủi ro” truyền thống đang tái lập: giá dầu tăng, USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên, trong khi vàng suy yếu. Thực tế, giá dầu Brent đã tăng 2,8%, chốt ở 111,26 USD/thùng; lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên 4,354%, còn vàng giao ngay giảm 1,84% xuống 4.596,50 USD/ounce. Chỉ số S&P 500 giảm khoảng 0,5%.
Giới đầu tư hiện dồn sự chú ý vào cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dự kiến kết thúc vào thứ Tư. Đây có thể là kỳ họp cuối cùng của Chủ tịch Jerome Powell trước khi chuyển giao quyền lực. Nhân tố kế nhiệm tiềm năng, Kevin Warsh, được cho là nghiêng về nới lỏng chính sách, song áp lực lạm phát từ giá năng lượng có thể khiến Fed chưa vội xoay trục.
Trong bối cảnh hàng loạt ngân hàng trung ương lớn đồng loạt họp chính sách tuần này, thị trường tiền tệ toàn cầu được dự báo sẽ còn biến động mạnh, với USD tiếp tục giữ vai trò “trú ẩn” trong ngắn hạn.