Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.055 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/3/2026: Đồng USD phục hồi trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.853 - 26.257 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.713 - 30.630 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 6/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17944 | 18218 | 18798 |
| CAD | CAD | 18684 | 18962 | 19579 |
| CHF | CHF | 33022 | 33408 | 34060 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29856 | 30128 | 31159 |
| GBP | GBP | 34227 | 34618 | 35557 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3424 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15221 | 15812 |
| SGD | SGD | 20005 | 20288 | 20821 |
| THB | THB | 745 | 809 | 862 |
| USD | USD (1,2) | 25960 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26000 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26029 | 26048 | 26307 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/03/2026 13:21 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,017 | 26,017 | 26,307 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,977 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,977 | - | - |
| Euro | EUR | 29,952 | 29,976 | 31,201 |
| Yên Nhật | JPY | 163.55 | 163.84 | 171.18 |
| Bảng Anh | GBP | 34,475 | 34,568 | 35,481 |
| Dollar Australia | AUD | 18,152 | 18,218 | 18,741 |
| Dollar Canada | CAD | 18,858 | 18,919 | 19,512 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,192 | 33,295 | 34,081 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,107 | 20,170 | 20,856 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,748 | 3,858 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,299 | 3,309 | 3,400 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.53 |
| Baht Thái Lan | THB | 789.74 | 799.49 | 853.84 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,195 | 15,336 | 15,737 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,798 | 2,887 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,005 | 4,132 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,672 | 2,758 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.3 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,215.48 | - | 6,994.39 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.14 | - | 901.98 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,876.79 | 7,219.6 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,460 | 88,493 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,977 | 26,007 | 26,307 |
| EUR | EUR | 29,919 | 30,039 | 31,214 |
| GBP | GBP | 34,427 | 34,565 | 35,566 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,410 |
| CHF | CHF | 33,058 | 33,191 | 34,120 |
| JPY | JPY | 163.27 | 163.93 | 171.37 |
| AUD | AUD | 18,197 | 18,270 | 18,860 |
| SGD | SGD | 20,203 | 20,284 | 20,866 |
| THB | THB | 811 | 814 | 850 |
| CAD | CAD | 18,860 | 18,936 | 19,512 |
| NZD | NZD | 15,317 | 15,851 | |
| KRW | KRW | 17.26 | 18.83 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/08/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26133 | 26133 | 26307 |
| AUD | AUD | 18122 | 18222 | 19150 |
| CAD | CAD | 18865 | 18965 | 19982 |
| CHF | CHF | 33250 | 33280 | 34863 |
| CNY | CNY | 0 | 3770.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 30021 | 30051 | 31778 |
| GBP | GBP | 34505 | 34555 | 36316 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 163.35 | 163.85 | 174.4 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15324 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20168 | 20298 | 21019 |
| THB | THB | 0 | 774.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18170000 | 18170000 | 18470000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18470000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,048 | 26,098 | 26,307 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,030 | 26,098 | 26,307 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,803 | 26,098 | 26,307 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,097 | 18,197 | 19,312 |
| EURO | EUR | 30,087 | 30,087 | 31,504 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,783 | 18,883 | 20,196 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,202 | 20,352 | 20,923 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.63 | 165.13 | 171.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,328 | 34,678 | 35,544 |
| GOLD | XAU | 18,168,000 | 0 | 0 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,650 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 807 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,29%, hiện ở mức 99,06 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD quay đầu tăng sau nhịp điều chỉnh ngắn từ vùng đỉnh ba tháng, khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông bất ngờ leo thang và kích hoạt làn sóng tìm kiếm tài sản an toàn trên thị trường tài chính toàn cầu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Những kỳ vọng trước đó về khả năng hạ nhiệt nhanh chóng của tình hình khu vực đã sớm bị thay thế bằng tâm lý thận trọng, sau khi Iran cảnh báo Washington sẽ phải “trả giá đắt” liên quan tới vụ một tàu chiến của nước này bị đánh chìm ngoài khơi Sri Lanka. Lo ngại xung đột có thể lan rộng, nhà đầu tư nhanh chóng dịch chuyển dòng vốn sang các kênh trú ẩn truyền thống, trong đó có đồng USD.
Trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, nhiều nhà đầu tư tiền tệ gần như gác lại các thông tin kinh tế được công bố trong ngày. Dữ liệu mới nhất cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ trong tuần qua gần như không thay đổi, trong khi số vụ sa thải trong tháng 2 giảm mạnh.
Tuy vậy, tâm điểm chú ý của thị trường hiện dồn về báo cáo bảng lương phi nông nghiệp dự kiến công bố vào thứ Sáu. Khảo sát của Reuters cho thấy số việc làm mới trong tháng Một được dự báo đạt khoảng 59.000, giảm đáng kể so với mức 130.000 của tháng trước, còn tỷ lệ thất nghiệp nhiều khả năng giữ nguyên ở mức 4,3%.
Theo bà Jayati Bharadwaj, Giám đốc chiến lược ngoại hối tại TD Securities, các vị thế mua USD dài hạn vẫn có thể trải qua những nhịp điều chỉnh ngắn khi tâm lý né tránh rủi ro chi phối thị trường. Tuy nhiên, bà cho rằng căng thẳng với Iran nhiều khả năng vẫn được kiểm soát, nhất là trong bối cảnh Mỹ bước vào năm bầu cử giữa nhiệm kỳ.
Tính chung từ đầu tuần, đồng USD đã tăng gần 1,5%, hướng tới tuần tăng mạnh nhất kể từ tháng 11/2024. Trên thị trường ngoại hối, USD tăng 0,5% so với đồng yên Nhật, lên 157,78 yên/USD, đồng thời nhích 0,2% so với nhân dân tệ, lên 6,9058 nhân dân tệ/USD. Đà tăng của giá năng lượng do xung đột Trung Đông cũng đang làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể quay trở lại, qua đó gây thêm áp lực lên triển vọng chính sách tiền tệ toàn cầu.