Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.059 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/3/2026: Đồng USD thế giới giảm khi giá dầu biến động |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.857 - 26.261 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.403 - 30.288 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 10/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17889 | 18163 | 18745 |
| CAD | CAD | 18857 | 19135 | 19753 |
| CHF | CHF | 33054 | 33440 | 34101 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29723 | 29995 | 31031 |
| GBP | GBP | 34236 | 34627 | 35570 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3434 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15207 | 15800 |
| SGD | SGD | 19983 | 20266 | 20786 |
| THB | THB | 734 | 797 | 850 |
| USD | USD (1,2) | 26011 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26052 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26081 | 26100 | 26311 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,041 | 26,071 | 26,311 |
| EUR | EUR | 29,697 | 29,816 | 30,988 |
| GBP | GBP | 34,321 | 34,459 | 35,459 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,055 | 33,188 | 34,114 |
| JPY | JPY | 161.51 | 162.16 | 169.44 |
| AUD | AUD | 18,019 | 18,091 | 18,678 |
| SGD | SGD | 20,121 | 20,202 | 20,779 |
| THB | THB | 797 | 800 | 835 |
| CAD | CAD | 19,022 | 19,098 | 19,680 |
| NZD | NZD | 15,179 | 15,711 | |
| KRW | KRW | 16.93 | 18.44 | |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/03/2026 13:55 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,071 | 26,071 | 26,311 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,029 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,029 | - | - |
| Euro | EUR | 29,948 | 29,972 | 31,137 |
| Yên Nhật | JPY | 162.74 | 163.03 | 169.95 |
| Bảng Anh | GBP | 34,612 | 34,706 | 35,540 |
| Dollar Australia | AUD | 18,136 | 18,202 | 18,691 |
| Dollar Canada | CAD | 19,079 | 19,140 | 19,703 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,382 | 33,486 | 34,206 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,118 | 20,181 | 20,827 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,753 | 3,855 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,312 | 3,322 | 3,407 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.28 | 16.98 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.02 | 792.69 | 844.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,163 | 15,304 | 15,674 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,798 | 2,882 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,005 | 4,124 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,687 | 2,768 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.3 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.77 | - | 6,978.29 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.64 | - | 898.43 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,903.58 | 7,232.58 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,794 | 88,677 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 04/08/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26173 | 26173 | 26311 |
| AUD | AUD | 18082 | 18182 | 19107 |
| CAD | CAD | 19038 | 19138 | 20155 |
| CHF | CHF | 33308 | 33338 | 34920 |
| CNY | CNY | 0 | 3763.6 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29908 | 29938 | 31663 |
| GBP | GBP | 34551 | 34601 | 36353 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.31 | 162.81 | 173.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15323 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20139 | 20269 | 21002 |
| THB | THB | 0 | 763.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18110000 | 18110000 | 18410000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18410000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,115 | 26,165 | 26,311 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,115 | 26,165 | 26,311 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,807 | 26,165 | 26,311 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,128 | 18,228 | 19,339 |
| EURO | EUR | 30,085 | 30,085 | 31,501 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,984 | 19,084 | 20,401 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,213 | 20,363 | 21,333 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.89 | 164.39 | 168.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,430 | 34,780 | 35,806 |
| GOLD | XAU | 18,098,000 | 0 | 18,312,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,652 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 800 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,27%, hiện ở mức 98,71 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch đầu tuần, đồng USD ghi nhận những nhịp dao động đáng chú ý khi thị trường tài chính toàn cầu đồng loạt phản ứng trước các rủi ro địa chính trị và biến động mạnh của giá năng lượng. Theo dữ liệu thị trường, Chỉ số Dollar Index (DXY) phần lớn thời gian giao dịch xoay quanh vùng 99 điểm, trước khi giảm nhẹ về cuối phiên khi tâm lý nhà đầu tư dần ổn định hơn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Sức mạnh của đồng USD trong phần lớn thời gian của phiên giao dịch đến từ nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn. Căng thẳng leo thang tại Trung Đông, với sự liên quan của Mỹ, Israel và Iran, đã làm lo ngại về khả năng gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Thị trường dầu mỏ phản ứng rất nhanh trước các thông tin này khi giá dầu có thời điểm vọt lên gần 120 USD/thùng – mức cao nhất kể từ năm 2022. Khi giá năng lượng tăng mạnh, rủi ro lạm phát và bất ổn kinh tế cũng gia tăng, khiến dòng tiền có xu hướng quay về các tài sản được coi là an toàn hơn, trong đó có đồng USD.
Áp lực từ làn sóng trú ẩn đã khiến nhiều đồng tiền chủ chốt suy yếu. Đồng bảng Anh là một trong những đồng tiền chịu tác động rõ rệt khi nhà đầu tư lo ngại chi phí năng lượng tăng cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tăng trưởng của các nền kinh tế nhập khẩu năng lượng. Trong phiên giao dịch ngày 9/3, bảng Anh có lúc giảm khoảng 0,81%, lùi xuống còn 1,331 USD, ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong hơn một tháng.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, thị trường còn theo dõi sát nguy cơ lạm phát quay trở lại khi giá năng lượng leo thang. Điều này có thể làm thay đổi kỳ vọng về lộ trình chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn. Trong bối cảnh đó, đồng USD vẫn duy trì sức hút nhất định nhờ vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính quốc tế và quy mô lớn của thị trường trái phiếu kho bạc Mỹ.
Dù vậy, về cuối phiên, đồng USD đã thu hẹp đà tăng khi xuất hiện những tín hiệu căng thẳng địa chính trị có thể sớm hạ nhiệt. Theo Reuters, phát biểu từ phía Tổng thống Mỹ cho rằng chiến dịch quân sự đang tiến gần đến giai đoạn kết thúc đã phần nào cải thiện tâm lý thị trường. Thông tin này khiến giá dầu dịu lại và làm giảm nhu cầu nắm giữ USD như một kênh trú ẩn.
Các nhà phân tích nhận định diễn biến của đồng USD trong giai đoạn hiện nay phụ thuộc nhiều vào các yếu tố rủi ro toàn cầu, đặc biệt là xung đột địa chính trị và biến động của thị trường năng lượng. Khi căng thẳng leo thang, dòng vốn thường tìm đến đồng bạc xanh. Ngược lại, nếu rủi ro giảm bớt và các tài sản rủi ro phục hồi, đồng USD có thể chịu áp lực điều chỉnh.