Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 3 đồng, hiện ở mức 25.059 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/3/2026: Đồng USD tiếp tục tăng trước rủi ro Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.857 - 26.261 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.657 - 30.568 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 12/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18232 | 18507 | 19081 |
| CAD | CAD | 18807 | 19085 | 19702 |
| CHF | CHF | 33069 | 33455 | 34098 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29799 | 30071 | 31108 |
| GBP | GBP | 34413 | 34805 | 35737 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3426 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15231 | 15816 |
| SGD | SGD | 20069 | 20351 | 20880 |
| THB | THB | 742 | 805 | 860 |
| USD | USD (1,2) | 25989 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26030 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26059 | 26078 | 26311 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,981 | 26,011 | 26,311 |
| EUR | EUR | 29,876 | 29,996 | 31,170 |
| GBP | GBP | 34,566 | 34,705 | 35,709 |
| HKD | HKD | 3,280 | 3,293 | 3,408 |
| CHF | CHF | 33,070 | 33,203 | 34,132 |
| JPY | JPY | 161.68 | 162.33 | 169.65 |
| AUD | AUD | 18,330 | 18,404 | 18,996 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,895 |
| THB | THB | 810 | 813 | 849 |
| CAD | CAD | 18,941 | 19,017 | 19,598 |
| NZD | NZD | 15,281 | 15,815 | |
| KRW | KRW | 17.17 | 18.73 | |
| 1. BIDV - Cập nhật: 11/03/2026 14:51 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,041 | 26,041 | 26,311 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,000 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,000 | - | - |
| Euro | EUR | 29,995 | 30,019 | 31,219 |
| Yên Nhật | JPY | 162.33 | 162.62 | 169.77 |
| Bảng Anh | GBP | 34,745 | 34,839 | 35,725 |
| Dollar Australia | AUD | 18,464 | 18,531 | 19,046 |
| Dollar Canada | CAD | 18,970 | 19,031 | 19,607 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,324 | 33,428 | 34,195 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,177 | 20,240 | 20,912 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,760 | 3,868 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,389 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.15 | 18.45 |
| Baht Thái Lan | THB | 789.32 | 799.07 | 852.76 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,219 | 15,360 | 15,747 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,812 | 2,899 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,011 | 4,134 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,683 | 2,767 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,246.27 | - | 7,022.07 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.46 | - | 899.28 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,870.7 | 7,206.29 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,391 | 89,250 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/01/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26189 | 26189 | 26311 |
| AUD | AUD | 18417 | 18517 | 19439 |
| CAD | CAD | 18994 | 19094 | 20109 |
| CHF | CHF | 33312 | 33342 | 34929 |
| CNY | CNY | 0 | 3786.7 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29988 | 30018 | 31744 |
| GBP | GBP | 34722 | 34772 | 36530 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.16 | 162.66 | 173.21 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15342 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20226 | 20356 | 21090 |
| THB | THB | 0 | 772 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18420000 | 18420000 | 18720000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18720000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,068 | 26,118 | 26,311 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,068 | 26,118 | 26,311 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,807 | 26,118 | 26,311 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,521 | 18,621 | 19,739 |
| EURO | EUR | 30,215 | 30,215 | 31,680 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,950 | 19,050 | 20,363 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,335 | 20,485 | 21,250 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.83 | 164.33 | 168.93 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,693 | 35,043 | 36,140 |
| GOLD | XAU | 18,418,000 | 0 | 18,722,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,672 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 811 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,4%, hiện ở mức 99,22 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục tăng giá trong phiên giao dịch mới đây khi nhà đầu tư đẩy mạnh nắm giữ các tài sản an toàn trước nguy cơ xung đột tại Trung Đông leo thang. Căng thẳng gia tăng sau khi Iran tiến hành các cuộc tấn công mới nhằm vào tàu chở dầu và các cơ sở lưu trữ năng lượng, khiến thị trường năng lượng toàn cầu phản ứng mạnh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tính từ cuối tháng 2 đến nay, đồng bạc xanh đã tăng khoảng 2% so với đồng euro, phản ánh xu hướng dòng tiền tìm đến các tài sản trú ẩn. Riêng trong phiên giao dịch thứ Tư, USD tăng thêm 0,4% so với đồng euro. Trước đó, đà tăng từng chững lại trong đầu tuần khi xuất hiện kỳ vọng ngắn ngủi rằng cuộc xung đột bùng phát gần hai tuần trước – sau các cuộc không kích của Mỹ và Israel nhằm vào Iran – có thể sớm hạ nhiệt.
Tuy nhiên, các diễn biến mới nhanh chóng làm dấy lên lo ngại trở lại. Quân đội Iran cảnh báo giá dầu có thể leo lên mức 200 USD/thùng nếu xung đột tiếp tục leo thang, đặc biệt khi khu vực Vịnh Ba Tư – tuyến vận chuyển năng lượng quan trọng của thế giới – đang bị gián đoạn bởi các cuộc tấn công tàu thuyền.
Phản ứng trước nguy cơ thiếu hụt nguồn cung, giá dầu tăng hơn 4% trong cùng phiên, sau khi xuất hiện thêm các vụ tấn công tại eo biển Hormuz – tuyến hàng hải vận chuyển khoảng một phần năm lượng dầu thương mại toàn cầu. Các nhà phân tích cho rằng đề xuất của Cơ quan Năng lượng Quốc tế về việc tung ra 400 triệu thùng dầu dự trữ vẫn khó có thể xoa dịu tâm lý lo ngại của thị trường.
Ông Kyle Chapman, nhà phân tích ngoại hối tại Tập đoàn Ballinger (London), nhận định cuộc xung đột tại Iran cùng tác động tới giá năng lượng hiện là yếu tố chi phối thị trường tiền tệ toàn cầu.
Trên thị trường ngoại hối, USD tăng 0,5% so với đồng yên Nhật, lên 158,90 yên. Trong khi đó, đô la Australia tăng 0,4% lên 0,7149 USD nhờ kỳ vọng Ngân hàng Dự trữ Australia có thể nâng lãi suất trong cuộc họp tuần tới, còn bảng Anh gần như đi ngang ở mức 1,3414 USD.
Dữ liệu công bố cùng ngày cho thấy lạm phát tại Mỹ trong tháng 2 tăng ở mức vừa phải. Tuy vậy, khi giá năng lượng đang leo thang, giới giao dịch cho rằng rủi ro lạm phát trong các tháng tới mới là yếu tố đáng chú ý, bởi điều này có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ gặp nhiều khó khăn hơn nếu muốn tiếp tục cắt giảm lãi suất.