| Tỷ giá USD hôm nay 10/3/2026: Đồng USD thế giới giảm khi giá dầu biến động Tỷ giá USD hôm nay 11/3/2026: Đồng USD tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 12/3/2026: Đồng USD tiếp tục tăng trước rủi ro Trung Đông |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.061 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/3/2026: Đồng USD tiếp đà tăng giữa căng thẳng năng lượng toàn cầu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.858 - 26.264 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ đà giảm, hiện niêm yết ở mức 27.505 - 30.401 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 13/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18214 | 18489 | 19063 |
| CAD | CAD | 18801 | 19079 | 19698 |
| CHF | CHF | 33007 | 33393 | 34035 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29737 | 30009 | 31036 |
| GBP | GBP | 34384 | 34775 | 35710 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3428 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15208 | 15799 |
| SGD | SGD | 20069 | 20352 | 20878 |
| THB | THB | 741 | 804 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 26008 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26049 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26078 | 26097 | 26314 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/03/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,074 | 26,074 | 26,314 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,032 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,032 | - | - |
| Euro | EUR | 29,845 | 29,869 | 31,030 |
| Yên Nhật | JPY | 161.79 | 162.08 | 168.98 |
| Bảng Anh | GBP | 34,641 | 34,735 | 35,574 |
| Dollar Australia | AUD | 18,400 | 18,466 | 18,965 |
| Dollar Canada | CAD | 18,968 | 19,029 | 19,588 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,203 | 33,306 | 34,023 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,158 | 20,221 | 20,858 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,759 | 3,862 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,390 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.38 | 17.08 | 18.35 |
| Baht Thái Lan | THB | 785.75 | 795.45 | 847.11 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,174 | 15,315 | 15,686 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,787 | 2,871 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,990 | 4,109 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,749 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,243.69 | - | 7,009.29 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.07 | - | 897.78 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,879.27 | 7,206.98 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,484 | 88,351 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,044 | 26,074 | 26,314 |
| EUR | EUR | 29,755 | 29,874 | 31,047 |
| GBP | GBP | 34,496 | 34,635 | 35,638 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,416 |
| CHF | CHF | 33,025 | 33,158 | 34,083 |
| JPY | JPY | 161.29 | 161.94 | 169.22 |
| AUD | AUD | 18,373 | 18,447 | 19,040 |
| SGD | SGD | 20,235 | 20,316 | 20,898 |
| THB | THB | 804 | 807 | 843 |
| CAD | CAD | 18,976 | 19,052 | 19,632 |
| NZD | NZD | 15,259 | 15,792 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.66 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/10/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26314 |
| AUD | AUD | 18386 | 18486 | 19417 |
| CAD | CAD | 18983 | 19083 | 20098 |
| CHF | CHF | 33255 | 33285 | 34864 |
| CNY | CNY | 0 | 3786.8 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29914 | 29944 | 31667 |
| GBP | GBP | 34677 | 34727 | 36485 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.97 | 162.47 | 173.01 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15313 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20226 | 20356 | 21080 |
| THB | THB | 0 | 769.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18330000 | 18330000 | 18630000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18630000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,094 | 26,144 | 26,314 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,094 | 26,144 | 26,314 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,808 | 26,144 | 26,314 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,445 | 18,545 | 19,654 |
| EURO | EUR | 30,043 | 30,043 | 31,605 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,930 | 19,030 | 20,342 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,302 | 20,452 | 21,468 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.44 | 163.94 | 168.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,581 | 34,931 | 35,797 |
| GOLD | XAU | 18,328,000 | 0 | 18,632,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,670 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 808 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,74 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục tăng giá so với đồng EUR, đánh dấu phiên tăng thứ ba liên tiếp và tiến sát mức cao nhất kể từ đầu năm. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá năng lượng toàn cầu leo thang, làm dấy lên lo ngại về tác động đối với các nền kinh tế phụ thuộc nhập khẩu năng lượng, đặc biệt là khu vực châu Âu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Áp lực trên thị trường tiền tệ gia tăng sau khi giá dầu bật tăng mạnh do căng thẳng leo thang tại Trung Đông. Các cuộc tấn công nhằm vào cơ sở dầu mỏ và tuyến vận tải trong khu vực đã làm gia tăng nguy cơ gián đoạn nguồn cung. Cùng lúc, lãnh tụ tối cao mới của Iran, Mojtaba Khamenei tuyên bố sẽ tiếp tục đóng cửa eo biển Hormuz – tuyến hàng hải chiến lược vận chuyển phần lớn dầu mỏ toàn cầu. Thông tin này ngay lập tức khiến giới đầu tư gia tăng nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn, trong đó có đồng USD.
Theo ghi nhận trên thị trường ngoại hối, USD đã tăng hơn 1,5% so với rổ các đồng tiền chủ chốt và tiến gần mức cao nhất kể từ tháng 11/2025. Trong khi đó, đồng EUR giảm 0,5%, xuống còn 1,1513 USD, không xa mức thấp nhất trong gần một năm. Đồng bảng Anh cũng mất 0,5%, lùi về 1,3348 USD. So với đồng yên Nhật, USD tăng 0,3%, lên 159,395 yên.
Không chỉ châu Âu, nhiều nền kinh tế nhập khẩu năng lượng lớn tại châu Á cũng chịu áp lực tỷ giá. Đồng rupee của Ấn Độ và đồng yên Nhật đều giảm hơn 1,5% kể từ khi xung đột bùng phát, trong khi đồng EUR và đồng won Hàn Quốc lần lượt mất khoảng 2% và 3% so với USD.
Chiến lược gia Lefteris Farmakis của Barclays nhận định giá dầu và khí đốt đang trở thành yếu tố chi phối thị trường tiền tệ, đặc biệt với khu vực đồng EUR – nơi phụ thuộc đáng kể vào nguồn năng lượng nhập khẩu.
Trong bối cảnh đó, giới đầu tư đang hướng sự chú ý tới các cuộc họp chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Dữ liệu do LSEG tổng hợp cho thấy thị trường kỳ vọng ECB có thể tăng lãi suất sớm nhất vào tháng 6, trong khi Fed nhiều khả năng trì hoãn kế hoạch cắt giảm lãi suất đến tháng 9.
Theo Stephen Brown, Phó trưởng nhóm kinh tế khu vực Bắc Mỹ tại Capital Economics, Fed nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất trong khoảng 3,50% - 3,75% tại cuộc họp tới, nhưng các tín hiệu trong tuyên bố chính sách và dự báo kinh tế mới sẽ đóng vai trò quyết định đối với định hướng thị trường trong thời gian tới.