Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.065 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.826 - 26.268 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.438 - 30.327 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 15/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/03/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18031 | 18306 | 18879 |
| CAD | CAD | 18666 | 18944 | 19557 |
| CHF | CHF | 32707 | 33092 | 33732 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29579 | 29850 | 30878 |
| GBP | GBP | 34172 | 34562 | 35494 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14992 | 15577 |
| SGD | SGD | 20011 | 20294 | 20819 |
| THB | THB | 726 | 789 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26016 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26057 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26086 | 26105 | 26321 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/03/2026 13:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,081 | 26,081 | 26,321 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,038 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,038 | - | - |
| Euro | EUR | 29,632 | 29,656 | 30,909 |
| Yên Nhật | JPY | 160.26 | 160.55 | 169.35 |
| Bảng Anh | GBP | 34,275 | 34,368 | 35,366 |
| Dollar Australia | AUD | 18,218 | 18,284 | 18,874 |
| Dollar Canada | CAD | 18,821 | 18,881 | 19,471 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,863 | 32,965 | 33,760 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,109 | 20,172 | 20,848 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,754 | 3,856 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,285 | 3,295 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.22 | 16.92 | 18.31 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.96 | 780.48 | 830.9 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,954 | 15,093 | 15,459 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,753 | 2,836 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,965 | 4,083 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,663 | 2,743 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,258.09 | - | 7,027.25 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 742.24 | - | 894.36 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,881.3 | 7,209.09 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,262 | 88,115 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/03/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,051 | 26,081 | 26,321 |
| EUR | EUR | 29,630 | 29,749 | 30,921 |
| GBP | GBP | 34,327 | 34,465 | 35,465 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,744 | 32,875 | 33,796 |
| JPY | JPY | 161.05 | 161.70 | 168.96 |
| AUD | AUD | 18,207 | 18,280 | 18,870 |
| SGD | SGD | 20,192 | 20,273 | 20,853 |
| THB | THB | 790 | 793 | 827 |
| CAD | CAD | 18,846 | 18,922 | 19,496 |
| NZD | NZD | 15,115 | 15,646 | |
| KRW | KRW | 16.94 | 18.46 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26080 | 26080 | 26321 |
| AUD | AUD | 18205 | 18305 | 19230 |
| CAD | CAD | 18852 | 18952 | 19966 |
| CHF | CHF | 32923 | 32953 | 34540 |
| CNY | CNY | 0 | 3783.1 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29757 | 29787 | 31512 |
| GBP | GBP | 34464 | 34514 | 36272 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.45 | 161.95 | 172.46 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15156 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20173 | 20303 | 21024 |
| THB | THB | 0 | 755.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18000000 | 18000000 | 18300000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,105 | 26,155 | 26,321 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,105 | 26,155 | 26,321 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,815 | 26,155 | 26,321 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,269 | 18,369 | 19,488 |
| EURO | EUR | 29,885 | 29,885 | 31,313 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,796 | 18,896 | 20,214 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,242 | 20,392 | 20,969 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.81 | 163.31 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,335 | 34,685 | 35,572 |
| GOLD | XAU | 18,008,000 | 0 | 18,312,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,660 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đang dần lấy lại sức mạnh trên thị trường tiền tệ quốc tế khi những bất ổn địa chính trị và rủi ro kinh tế toàn cầu gia tăng. Trong tuần qua, chỉ số đô la Mỹ (DXY) ghi nhận hai tuần tăng liên tiếp và vượt mốc 100 điểm – ngưỡng tâm lý quan trọng của thị trường lần đầu tiên kể từ cuối tháng 12/2025.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay từ đầu tuần giao dịch, đồng bạc xanh đã có những biến động đáng chú ý. Giá dầu thế giới tăng mạnh trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông leo thang, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Những rủi ro này đã thúc đẩy dòng vốn dịch chuyển sang các tài sản được xem là an toàn, trong đó có đồng USD.
Ở các phiên sau đó, USD tiếp tục duy trì xu hướng tăng nhẹ so với nhiều đồng tiền chủ chốt. Nhà đầu tư đồng thời theo dõi sát diễn biến địa chính trị cũng như các tín hiệu mới từ nền kinh tế Mỹ. Việc đồng bạc xanh giữ được đà ổn định trong giai đoạn nhạy cảm cho thấy tâm lý thị trường vẫn nghiêng về xu hướng nắm giữ USD nhằm phòng ngừa rủi ro. Đồng tiền này mạnh lên cũng tạo áp lực nhất định lên một số tài sản khác, đặc biệt là vàng và các đồng tiền của những quốc gia phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu năng lượng.
Đến ngày 13/3, USD tiếp tục tiến gần các mức cao mới khi giá dầu thế giới leo thang. Giá năng lượng tăng mạnh làm gia tăng lo ngại về lạm phát cũng như tác động tiêu cực đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu, từ đó càng thúc đẩy nhu cầu nắm giữ đồng USD như một kênh trú ẩn.
Khép lại tuần giao dịch ngày 14/3, đồng bạc xanh tiếp tục tăng mạnh trên thị trường quốc tế. Sự leo thang của căng thẳng địa chính trị cùng kỳ vọng lãi suất tại Mỹ duy trì ở mức cao đã tạo lực đỡ quan trọng cho đồng tiền này.
Theo đánh giá của giới phân tích, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn giữ lập trường thận trọng trong điều hành chính sách tiền tệ. Đà tăng của giá dầu có thể khiến cơ quan này cân nhắc kỹ hơn kế hoạch hạ lãi suất. Thị trường hiện dự đoán Fed nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 18/3 và chỉ kỳ vọng mức nới lỏng khoảng 24 điểm cơ bản vào cuối năm.