| Giá vàng hôm nay 28/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới tăng nhẹ Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 1/5/2026, giá vàng miếng SJC đi ngang tại các doanh nghiệp lớn so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua vào - bán ra vẫn duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể,giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán)
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn trơn đ ingang tại các doanh nghiệp lớn, 3 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch chiều mua – bán từ 2,9 - 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 163 - 165,9 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua – bán), đi ngang ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng, không đổi ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 01/05/2026 08:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,300 | 16,600 |
| Kim TT/AVPL | 16,300 | 16,600 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,300 ▲50K | 16,600 ▲50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,200 ▲50K | 15,400 ▲50K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,150 ▲50K | 15,350 ▲50K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,050 ▲50K | 16,450 ▲50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,000 ▲50K | 16,400 ▲50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,930 ▲50K | 16,380 ▲50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/04/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Hà Nội - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Miền Tây - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,300 | 16,600 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,250 | 16,550 |
| NL 99.90 | 15,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 | |
| Trang sức 99.9 | 15,740 | 16,440 |
| Trang sức 99.99 | 15,750 | 16,450 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 | 16,602 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 | 16,603 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,625 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,625 | 1,656 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,605 | 164 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 913 | 1,002 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,872 | 95,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,645 | 68,545 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 1/5 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay xuống mức 4,618.8 USD/ounce, giảm 2.60 USD/ounce (- 0,06%); trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,1%, lên 4.634,25 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo ông David Meger - Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures - việc giá năng lượng hạ nhiệt cùng đà suy yếu của đồng USD đang tạo lực đỡ nhất định cho kim loại quý. Đặc biệt, sau động thái can thiệp của Nhật Bản nhằm nâng đỡ đồng yên – lần đầu trong gần hai năm – USD giảm giá, qua đó giúp vàng trở nên “dễ tiếp cận” hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Tuy nhiên, bức tranh không hoàn toàn tích cực. Giá dầu dù đã điều chỉnh nhưng vẫn neo ở vùng cao nhất trong 4 năm, làm dấy lên lo ngại lạm phát quay trở lại. Đây chính là yếu tố khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) khó có thể sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Môi trường lãi suất cao tiếp tục là rào cản lớn với vàng – tài sản không sinh lợi suất.
Thực tế, từ đầu tháng đến nay, giá vàng giao ngay đã giảm hơn 1%, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu. Dữ liệu kinh tế Mỹ càng củng cố xu hướng này khi chỉ số PCE – thước đo lạm phát ưa thích của Fed – tăng 0,7% trong tháng gần nhất, mức cao nhất kể từ tháng 6/2022. Diễn biến này khiến kỳ vọng cắt giảm lãi suất bị đẩy lùi.
Ở góc nhìn dài hạn, nhiều tổ chức vẫn giữ quan điểm tích cực. Citigroup cho rằng vàng có thể còn chịu áp lực trong ngắn hạn do bất ổn Trung Đông, nhưng sẽ sớm lấy lại vai trò “hầm trú ẩn” khi rủi ro địa chính trị kéo dài. Tổ chức này duy trì dự báo giá vàng ở mức 4.300 USD/ounce trong 3 tháng và có thể lên 5.000 USD/ounce trong 6–12 tháng tới.
Một tín hiệu đáng chú ý khác là xu hướng tích lũy vàng của các ngân hàng trung ương. Tại Ấn Độ, tỷ trọng vàng trong dự trữ ngoại hối đã tăng lên 16,7% vào cuối tháng 3, cho thấy nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn vẫn âm thầm gia tăng.