| Tỷ giá USD hôm nay 9/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/5/2026: Đồng USD giảm tuần thứ hai liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 11/5/2026: Đồng USD mất đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.118 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ, thị trường lo ngại xung đột leo thang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.913 - 26.323 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.084 - 31.041 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 12/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18508 | 18785 | 19360 |
| CAD | CAD | 18720 | 18998 | 19613 |
| CHF | CHF | 33135 | 33521 | 34161 |
| CNY | CNY | 0 | 3832 | 3924 |
| EUR | EUR | 30334 | 30608 | 31632 |
| GBP | GBP | 34984 | 35378 | 36308 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15332 | 15919 |
| SGD | SGD | 20183 | 20467 | 20990 |
| THB | THB | 727 | 790 | 843 |
| USD | USD (1,2) | 26057 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26098 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26127 | 26146 | 26373 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 11/05/2026 13:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,123 | 26,123 | 26,373 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,079 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,079 | - | - |
| Euro | EUR | 30,507 | 30,531 | 31,827 |
| Yên Nhật | JPY | 163.47 | 163.76 | 172.76 |
| Bảng Anh | GBP | 35,220 | 35,315 | 36,352 |
| Dollar Australia | AUD | 18,751 | 18,819 | 19,433 |
| Dollar Canada | CAD | 18,933 | 18,994 | 19,595 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,489 | 33,593 | 34,402 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,354 | 20,417 | 21,118 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,809 | 3,934 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.52 | 17.23 | 18.65 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.61 | 785.19 | 835.94 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,351 | 15,494 | 15,880 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,806 | 2,891 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,082 | 4,205 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,822 | 2,907 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,278.17 | - | 7,052.17 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.72 | - | 914.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,914.01 | 7,245.8 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,853 | 88,772 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,113 | 26,133 | 26,373 |
| EUR | EUR | 30,412 | 30,534 | 31,718 |
| GBP | GBP | 35,165 | 35,306 | 36,318 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 33,244 | 33,378 | 34,322 |
| JPY | JPY | 163.72 | 164.38 | 171.86 |
| AUD | AUD | 18,691 | 18,766 | 19,358 |
| SGD | SGD | 20,403 | 20,485 | 21,073 |
| THB | THB | 794 | 797 | 832 |
| CAD | CAD | 18,884 | 18,960 | 19,535 |
| NZD | NZD | 15,424 | 15,960 | |
| KRW | KRW | 17.16 | 18.86 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 30/01/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26209 | 26209 | 26373 |
| AUD | AUD | 18703 | 18803 | 19726 |
| CAD | CAD | 18907 | 19007 | 20021 |
| CHF | CHF | 33405 | 33435 | 35014 |
| CNY | CNY | 3813.5 | 3838.5 | 3973.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30531 | 30561 | 32283 |
| GBP | GBP | 35303 | 35353 | 37114 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.06 | 164.56 | 175.07 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15452 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20351 | 20481 | 21214 |
| THB | THB | 0 | 756.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16220000 | 16220000 | 16520000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16520000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,130 | 26,180 | 26,373 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,130 | 26,180 | 26,373 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,130 | 26,180 | 26,373 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,723 | 18,823 | 19,950 |
| EURO | EUR | 30,647 | 30,647 | 32,090 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,815 | 18,915 | 20,243 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,428 | 20,578 | 21,490 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.57 | 166.07 | 170.77 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,157 | 35,507 | 36,656 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,718 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 795 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,01%, hiện ở mức 97,91 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD ghi nhận xu hướng tăng nhẹ trong phiên giao dịch mới nhất, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục phủ bóng lên thị trường tài chính toàn cầu. Thị trường trở nên dè dặt hơn sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố bác bỏ phản hồi của Iran đối với đề xuất hòa bình từ Washington, đồng thời cảnh báo thỏa thuận ngừng bắn giữa hai bên đang ở trạng thái “nguy kịch”.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Diễn biến này gây lo ngại cuộc xung đột kéo dài suốt 10 tuần qua có thể tiếp tục leo thang, kéo theo nguy cơ đứt gãy nguồn cung năng lượng toàn cầu. Cuộc chiến đã khiến hàng nghìn người thiệt mạng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các tuyến vận chuyển dầu khí chiến lược.
Giá dầu thô WTI của Mỹ tăng 3,37%, lên 98,64 USD/thùng, trong khi dầu Brent tăng 3,38%, đạt 104,71 USD/thùng. Nguyên nhân chủ yếu đến từ lo ngại nguồn cung bị gián đoạn khi eo biển Hormuz vẫn trong tình trạng phong tỏa phần lớn.
Trên thị trường tiền tệ, đồng euro giảm 0,03%, còn 1,178 USD/euro. Trong khi đó, đồng USD tăng 0,29% so với yên Nhật, lên 157,11 yên/USD. Ngược lại, đồng bảng Anh nhích nhẹ 0,04%, lên 1,3637 USD, bất chấp sức ép chính trị gia tăng đối với Thủ tướng Anh Keir Starmer khi hơn 60 nghị sĩ Công đảng công khai kêu gọi ông từ chức.
Đáng chú ý, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc tăng 0,08% lên 6,791 nhân dân tệ/USD, sau khi chạm mốc 6,7885 – mức cao nhất kể từ tháng 2/2023. Giới đầu tư kỳ vọng cuộc gặp sắp tới giữa ông Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình sẽ góp phần hạ nhiệt căng thẳng thương mại và thúc đẩy hợp tác về trí tuệ nhân tạo, khoáng sản chiến lược cũng như các vấn đề an ninh toàn cầu.
Trong tuần này, tâm điểm thị trường sẽ hướng vào loạt dữ liệu lạm phát của Mỹ gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI). Trước đó, báo cáo việc làm tháng 4 cho thấy nền kinh tế Mỹ tạo thêm 115.000 việc làm, gần gấp đôi dự báo, qua đó củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian tới.