| Tỷ giá USD hôm nay 4/5/2026: Đồng USD thế giới đi ngang Tỷ giá USD hôm nay 5/5/2026: Đồng USD “trụ vững” giữa căng thẳng Trung Đông Tỷ giá USD hôm nay 6/5/2026: Đồng USD đi xuống nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 7/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 7/5/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.961 - 30.904 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 7/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 07/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18573 | 18850 | 19428 |
| CAD | CAD | 18832 | 19110 | 19724 |
| CHF | CHF | 33142 | 33528 | 34174 |
| CNY | CNY | 0 | 3824 | 3915 |
| EUR | EUR | 30359 | 30633 | 31661 |
| GBP | GBP | 35056 | 35450 | 36384 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 162 | 166 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15399 | 15987 |
| SGD | SGD | 20220 | 20503 | 21033 |
| THB | THB | 733 | 796 | 849 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26145 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/05/2026 08:18 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,128 | 26,128 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,083 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,083 | - | - |
| Euro | EUR | 30,429 | 30,453 | 31,736 |
| Yên Nhật | JPY | 162.98 | 163.27 | 172.19 |
| Bảng Anh | GBP | 35,207 | 35,302 | 36,336 |
| Dollar Australia | AUD | 18,723 | 18,791 | 19,405 |
| Dollar Canada | CAD | 19,060 | 19,121 | 19,719 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,382 | 33,486 | 34,292 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,314 | 20,377 | 21,069 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,793 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.71 | 17.43 | 18.86 |
| Baht Thái Lan | THB | 776.17 | 785.76 | 836.73 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,293 | 15,435 | 15,808 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,812 | 2,897 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,072 | 4,193 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,810 | 2,899 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,249.65 | - | 7,017.37 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.3 | - | 911.27 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.3 | 7,248.53 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,885 | 88,771 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 07/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,138 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,290 | 30,412 | 31,593 |
| GBP | GBP | 35,110 | 35,251 | 36,263 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,107 | 33,240 | 34,183 |
| JPY | JPY | 163.10 | 163.75 | 171.17 |
| AUD | AUD | 18,663 | 18,738 | 19,336 |
| SGD | SGD | 20,326 | 20,408 | 20,992 |
| THB | THB | 792 | 795 | 830 |
| CAD | CAD | 19,010 | 19,086 | 19,667 |
| NZD | NZD | 15,335 | 15,870 | |
| KRW | KRW | 17.30 | 19.03 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/05/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26216 | 26216 | 26368 |
| AUD | AUD | 18763 | 18863 | 19788 |
| CAD | CAD | 19018 | 19118 | 20129 |
| CHF | CHF | 33391 | 33421 | 35004 |
| CNY | CNY | 3804.4 | 3829.4 | 3964.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30545 | 30575 | 32301 |
| GBP | GBP | 35362 | 35412 | 37173 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 165.3 | 165.8 | 176.31 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15512 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20386 | 20516 | 21239 |
| THB | THB | 0 | 762.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,155 | 26,205 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,754 | 18,854 | 19,963 |
| EURO | EUR | 30,553 | 30,553 | 31,964 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,957 | 19,057 | 20,365 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,370 | 20,520 | 21,075 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.75 | 165.25 | 169.81 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,118 | 35,468 | 36,600 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,710 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,44%, hiện ở mức 98,01 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục giảm khi tâm lý thị trường chuyển sang trạng thái ưa rủi ro, sau những tín hiệu cho thấy khả năng xung đột giữa Mỹ và Iran có thể sớm hạ nhiệt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo một nguồn tin từ Pakistan – quốc gia được cho là đóng vai trò trung gian trong tiến trình đàm phán, Washington và Tehran đang tiến gần tới một thỏa thuận dưới dạng bản ghi nhớ dài một trang nhằm từng bước chấm dứt căng thẳng. Nguồn tin này cũng xác nhận các thông tin trước đó do hãng tin Axios (Mỹ) công bố là chính xác, dựa trên dẫn lời hai quan chức Mỹ và hai nguồn am hiểu quá trình thảo luận.
Ông Michael Brown, chiến lược gia cấp cao tại Pepperstone (London), nhận định tâm lý thị trường đang nghiêng về hướng tích cực hơn, giới đầu tư kỳ vọng tiến triển ngoại giao có thể làm giảm rủi ro địa chính trị, qua đó gây sức ép lên USD. Tuy vậy, ông cũng lưu ý rằng tiến trình này vẫn còn nhiều bất định, dù xu hướng hiện tại đang thiên về hạ nhiệt.
Trong khi đó, các đồng tiền chủ chốt khác ghi nhận đà tăng. Đồng euro tăng 0,5%, lên 1,17535 USD; còn bảng Anh tăng 0,4%, lên 1,35955 USD. Đồng đô la Australia (AUD) cũng bật tăng 0,8%, lên 0,72405 USD - chạm mức cao nhất trong vòng bốn năm, sau khi Ngân hàng Dự trữ Australia tiếp tục nâng lãi suất lần thứ ba trong năm.
Ngược lại, USD giảm mạnh so với yên Nhật, mất 1% xuống 156,385 yên/USD, có thời điểm rơi về 155 yên/USD – mức thấp nhất kể từ ngày 24/2. Diễn biến này làm gia tăng đồn đoán về khả năng Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối, đặc biệt sau cảnh báo của Bộ trưởng Tài chính Satsuki Katayama về hoạt động đầu cơ gây biến động mạnh.
Ở chiều dữ liệu kinh tế, báo cáo ADP cho thấy việc làm khu vực tư nhân Mỹ tăng vượt dự báo trong tháng 4, song thị trường vẫn hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp sắp công bố – yếu tố then chốt để đánh giá định hướng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Ông Elias Haddad (Brown Brothers Harriman) cho rằng dư địa giảm của USD không lớn, khi dữ liệu kinh tế Mỹ vẫn duy trì kỳ vọng Fed giữ lập trường thắt chặt trong thời gian tới.