| Tỷ giá USD hôm nay 14/3/2026: Đồng USD tăng mạnh toàn cầu Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2026: Đồng USD tiếp tục vững giá |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.068 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.865 - 26.271 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.250 - 30.118 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 17/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17935 | 18209 | 18785 |
| CAD | CAD | 18656 | 18934 | 19550 |
| CHF | CHF | 32664 | 33048 | 33688 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29475 | 29746 | 30771 |
| GBP | GBP | 34039 | 34429 | 35355 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15001 | 15584 |
| SGD | SGD | 19990 | 20272 | 20790 |
| THB | THB | 723 | 787 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26028 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26069 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26098 | 26117 | 26321 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/03/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,081 | 26,081 | 26,321 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,038 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,038 | - | - |
| Euro | EUR | 29,513 | 29,537 | 30,783 |
| Yên Nhật | JPY | 160.4 | 160.69 | 169.5 |
| Bảng Anh | GBP | 34,174 | 34,267 | 35,270 |
| Dollar Australia | AUD | 18,090 | 18,155 | 18,746 |
| Dollar Canada | CAD | 18,790 | 18,850 | 19,441 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,796 | 32,898 | 33,692 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,070 | 20,132 | 20,817 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,747 | 3,850 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,287 | 3,297 | 3,417 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.18 | 16.87 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.25 | 779.76 | 830.13 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,918 | 15,057 | 15,422 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,735 | 2,817 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,950 | 4,068 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,647 | 2,730 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,240.6 | - | 7,007.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.37 | - | 890.9 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,880.57 | 7,209.86 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,397 | 88,259 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,051 | 26,081 | 26,321 |
| EUR | EUR | 29,535 | 29,654 | 30,824 |
| GBP | GBP | 34,227 | 34,364 | 35,363 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,416 |
| CHF | CHF | 32,719 | 32,850 | 33,770 |
| JPY | JPY | 161.06 | 161.71 | 168.97 |
| AUD | AUD | 18,082 | 18,155 | 18,743 |
| SGD | SGD | 20,155 | 20,236 | 20,814 |
| THB | THB | 792 | 795 | 830 |
| CAD | CAD | 18,816 | 18,892 | 19,466 |
| NZD | NZD | 15,000 | 15,530 | |
| KRW | KRW | 16.94 | 18.46 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/10/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26175 | 26175 | 26321 |
| AUD | AUD | 18116 | 18216 | 19141 |
| CAD | CAD | 18838 | 18938 | 19952 |
| CHF | CHF | 32903 | 32933 | 34516 |
| CNY | CNY | 0 | 3777.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29650 | 29680 | 31403 |
| GBP | GBP | 34333 | 34383 | 36141 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.49 | 161.99 | 172.53 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15105 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21000 |
| THB | THB | 0 | 753 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18010000 | 18010000 | 18310000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18310000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,119 | 26,169 | 26,321 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,119 | 26,169 | 26,321 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,815 | 26,169 | 26,321 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,115 | 18,215 | 19,328 |
| EURO | EUR | 29,796 | 29,796 | 31,212 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,768 | 18,868 | 20,181 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,208 | 20,358 | 21,390 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.77 | 163.27 | 167.85 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,249 | 34,599 | 35,742 |
| GOLD | XAU | 17,958,000 | 0 | 18,262,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,659 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD đã rời khỏi vùng đỉnh cao nhất trong 10 tháng, khi giới đầu tư bước vào giai đoạn điều chỉnh vị thế trước loạt cuộc họp chính sách quan trọng của các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới. Dù vậy, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông vẫn tiếp tục là yếu tố nền tảng giữ cho thị trường tiền tệ trong trạng thái thận trọng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, đồng USD đã được hỗ trợ đáng kể nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn sau khi các cuộc không kích của Mỹ và Israel nhằm vào Iran nổ ra từ cuối tháng 2, kéo giá dầu thế giới tăng mạnh. Diễn biến này gây sức ép lên nhiều đồng tiền lớn khác, đặc biệt là đồng euro, khi khu vực đồng tiền chung phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng nhập khẩu.
Tuy nhiên, khi bước vào tuần lễ được xem là “tâm điểm chính sách tiền tệ”, nhà đầu tư đang tạm thời thu hẹp vị thế USD. Trong tuần này, hàng loạt cuộc họp quan trọng sẽ diễn ra, bao gồm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ).
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR bật tăng trở lại sau khi chạm mức thấp nhất trong khoảng 7 tháng rưỡi trước đó trong phiên. Đồng tiền chung tăng 0,92%, lên 1,1521 USD. Đồng bảng Anh cũng phục hồi 0,84%, lên 1,33345 USD, cao hơn nhẹ so với đáy thấp nhất trong 3 tháng rưỡi ghi nhận hôm thứ Sáu.
Ông Eugene Epstein, Giám đốc giao dịch và sản phẩm cấu trúc khu vực Bắc Mỹ tại Moneycorp (New Jersey), cho rằng thị trường có thể đã phản ứng thái quá trước cú sốc giá dầu. Theo ông, nhiều nhà đầu tư đã đặt cược vào khả năng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, nhưng giả định này có thể sẽ được điều chỉnh dần trong những tuần tới.
Sự thay đổi trong kỳ vọng lãi suất đang tác động trực tiếp đến đồng USD. Trước đây, thị trường dự đoán Fed có thể thực hiện hai lần cắt giảm lãi suất hoàn toàn trong năm 2026, thậm chí có khoảng 50% khả năng xuất hiện lần giảm thứ ba. Tuy nhiên hiện tại, kỳ vọng này đã thu hẹp đáng kể, khi phần lớn nhà đầu tư chỉ còn định giá một lần hạ lãi suất.
Ở một diễn biến khác, đồng yên Nhật vẫn giao dịch gần vùng yếu nhất kể từ thời điểm Ngân hàng Trung ương Nhật Bản phải can thiệp thị trường vào tháng 7-2024. Tỷ giá USD/JPY giảm 0,47%, xuống 158,97 yên, nhưng vẫn nằm sát ngưỡng 160 yên/USD. Đồng yên chịu áp lực do Nhật Bản phụ thuộc lớn vào năng lượng nhập khẩu từ Trung Đông, trong khi triển vọng chính sách của BOJ trở nên khó đoán hơn trong bối cảnh xung đột leo thang.
Đối với đồng nhân dân tệ ở thị trường nước ngoài, USD cũng giảm nhẹ 0,21%, xuống còn 6,890 nhân dân tệ.
Trong khi đó, giới phân tích của Bank of America Global Research cho rằng cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) vào thứ Tư nhiều khả năng chưa mang lại thay đổi chính sách đáng kể. Tuy nhiên, những tín hiệu từ Chủ tịch Fed Jerome Powell liên quan đến lạm phát, tăng trưởng và rủi ro địa chính trị sẽ nhanh chóng được thể hiện vào diễn biến của thị trường ngoại hối trong thời gian tới.