| Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2026: Đồng USD tiếp tục vững giá Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/3, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.067 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.864 - 26.270 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.467 - 30.358 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 19/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18169 | 18444 | 19028 |
| CAD | CAD | 18681 | 18959 | 19578 |
| CHF | CHF | 32811 | 33196 | 33846 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29728 | 30000 | 31029 |
| GBP | GBP | 34343 | 34734 | 35672 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3428 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15704 |
| SGD | SGD | 20066 | 20349 | 20878 |
| THB | THB | 728 | 791 | 845 |
| USD | USD (1,2) | 26048 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26089 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26118 | 26137 | 26320 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 18/03/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,080 | 26,080 | 26,320 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,037 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,037 | - | - |
| Euro | EUR | 29,890 | 29,914 | 31,175 |
| Yên Nhật | JPY | 161.48 | 161.77 | 170.64 |
| Bảng Anh | GBP | 34,580 | 34,674 | 35,683 |
| Dollar Australia | AUD | 18,404 | 18,470 | 19,065 |
| Dollar Canada | CAD | 18,861 | 18,922 | 19,515 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,121 | 33,224 | 34,029 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,220 | 20,283 | 20,963 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,772 | 3,875 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,294 | 3,304 | 3,424 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.36 | 17.06 | 18.46 |
| Baht Thái Lan | THB | 777.84 | 787.45 | 838.3 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,121 | 15,261 | 15,631 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,793 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,000 | 4,119 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,705 | 2,786 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,299.52 | - | 7,073.61 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.78 | - | 899.81 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,897.55 | 7,225.91 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,568 | 88,437 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,080 | 26,320 |
| EUR | EUR | 29,745 | 29,864 | 31,037 |
| GBP | GBP | 34,464 | 34,602 | 35,604 |
| HKD | HKD | 3,283 | 3,296 | 3,411 |
| CHF | CHF | 32,879 | 33,011 | 33,938 |
| JPY | JPY | 161.29 | 161.94 | 169.22 |
| AUD | AUD | 18,333 | 18,407 | 18,999 |
| SGD | SGD | 20,228 | 20,309 | 30,891 |
| THB | THB | 792 | 795 | 830 |
| CAD | CAD | 18,840 | 18,916 | 19,490 |
| NZD | NZD | 15,155 | 15,687 | |
| KRW | KRW | 17 | 18.53 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/03/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26180 | 26180 | 26320 |
| AUD | AUD | 18357 | 18457 | 19382 |
| CAD | CAD | 18865 | 18965 | 19981 |
| CHF | CHF | 33066 | 33096 | 34679 |
| CNY | CNY | 0 | 3793.6 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29910 | 29940 | 31663 |
| GBP | GBP | 34644 | 34694 | 36451 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.02 | 162.52 | 173.03 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15224 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20225 | 20355 | 21088 |
| THB | THB | 0 | 757.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18000000 | 18000000 | 18300000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,120 | 26,170 | 26,320 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,120 | 26,170 | 26,320 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,814 | 26,170 | 26,320 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,403 | 18,503 | 19,622 |
| EURO | EUR | 30,023 | 30,023 | 31,451 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,801 | 18,901 | 20,217 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,292 | 20,442 | 21,021 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.28 | 163.78 | 168.45 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,510 | 34,860 | 35,740 |
| GOLD | XAU | 17,998,000 | 0 | 18,302,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,667 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,66%, hiện ở mức 100,23 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD quay đầu tăng, lấy lại những gì đã mất sau hai phiên suy yếu trước đó, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất. Tâm điểm không nằm ở quyết định này, mà ở thông điệp đi kèm: lạm phát được dự báo cao hơn, còn dư địa nới lỏng chính sách trong năm nay trở nên hạn chế, với chỉ một lần cắt giảm lãi suất được tính đến.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đồng USD tăng 0,92%, lên 0,792 franc Thụy Sĩ; trong khi đồng EUR giảm 0,5%, còn 1,148 USD. Đồng bảng Anh lùi 0,46%, xuống 1,3292 USD, còn yên Nhật giảm 0,43%, xuống 159,7 yên/USD – tiệm cận vùng từng buộc Nhật Bản phải can thiệp hồi năm 2024. So với nhân dân tệ, USD cũng nhích thêm 0,19%, lên 6,894.
Thực tế, đồng USD đã có xu hướng mạnh lên trong gần ba tuần qua, kể từ khi căng thẳng Trung Đông leo thang. Giá dầu tăng cùng rủi ro địa chính trị khiến dòng tiền tìm đến các tài sản an toàn, trong đó có đồng ISD, đẩy chỉ số này lên mức cao nhất trong 10 tháng vào cuối tuần trước.
Giới phân tích cho rằng lập trường của Fed đang củng cố đà tăng này. Ông Karl Schamotta (Corpay) nhận định, Fed dường như chấp nhận tác động ngắn hạn của giá năng lượng cao, nhưng đồng thời lo ngại nó sẽ làm suy yếu nhu cầu trong nền kinh tế. Quan điểm này đi kèm dự báo tăng trưởng thấp hơn, thị trường lao động kém tích cực hơn và lạm phát cao hơn so với tháng 12.
Ở góc nhìn khác, ông Joseph Trevisani (FXStreet) cho rằng việc Fed không thay đổi định hướng lãi suất là yếu tố hỗ trợ USD trong ngắn hạn. Chủ tịch Jerome Powell cũng phát tín hiệu sẽ “bỏ qua” cú sốc giá dầu nếu lạm phát lõi tiếp tục hạ nhiệt.
Trước thời điểm Fed công bố quyết định, một chỉ số kinh tế Mỹ tăng 0,7%, cao hơn nhiều so với mức dự báo 0,3%, cho thấy nền kinh tế vẫn chưa hạ nhiệt rõ rệt.
Trong những ngày tới, thị trường sẽ tiếp tục theo dõi loạt quyết định từ ECB, BoE và BoJ. Dù phần lớn được dự báo giữ nguyên lãi suất, mọi tín hiệu liên quan đến chi phí vay sẽ đặc biệt được chú ý trong bối cảnh áp lực lạm phát vẫn còn hiện hữu.