| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 19 đồng, hiện ở mức 25.109 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/3/2026: Đồng USD tăng "vọt" |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện ở mức: 223.904 đồng - 26.314 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 27.646 đồng - 30.556 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 150 đồng - 166 đồng.
Hôm nay 25/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17826 | 18100 | 18676 |
| CAD | CAD | 18644 | 18922 | 19541 |
| CHF | CHF | 32844 | 33229 | 33866 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29918 | 30191 | 31217 |
| GBP | GBP | 34509 | 34901 | 35831 |
| HKD | HKD | 0 | 3236 | 3438 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15045 | 15631 |
| SGD | SGD | 20061 | 20343 | 20873 |
| THB | THB | 724 | 788 | 841 |
| USD | USD (1,2) | 26093 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26135 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26163 | 26183 | 26364 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/03/2026 13:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,144 | 26,144 | 26,364 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,099 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,099 | - | - |
| Euro | EUR | 29,980 | 30,004 | 31,243 |
| Yên Nhật | JPY | 161.42 | 161.71 | 170.41 |
| Bảng Anh | GBP | 34,658 | 34,752 | 35,736 |
| Dollar Australia | AUD | 18,030 | 18,095 | 18,667 |
| Dollar Canada | CAD | 18,779 | 18,839 | 19,416 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,966 | 33,069 | 33,841 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,160 | 20,223 | 20,896 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,762 | 3,862 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,292 | 3,302 | 3,420 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.23 | 16.93 | 18.31 |
| Baht Thái Lan | THB | 769.98 | 779.49 | 829.45 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,022 | 15,161 | 15,519 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,762 | 2,842 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,013 | 4,129 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,643 | 2,720 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,233.5 | - | 6,992.36 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.04 | - | 894.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.8 | 7,218.37 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,571 | 88,374 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,094 | 26,124 | 26,364 |
| EUR | EUR | 29,938 | 30,058 | 31,235 |
| GBP | GBP | 34,635 | 34,774 | 35,778 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,809 | 32,941 | 33,864 |
| JPY | JPY | 162.10 | 162.75 | 170.07 |
| AUD | AUD | 18,038 | 18,110 | 18,698 |
| SGD | SGD | 20,243 | 20,324 | 20,906 |
| THB | THB | 787 | 790 | 825 |
| CAD | CAD | 18,800 | 18,876 | 19,448 |
| NZD | NZD | 15,131 | 15,662 | |
| KRW | KRW | 16.84 | 18.48 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/08/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26216 | 26216 | 26364 |
| AUD | AUD | 18023 | 18123 | 19048 |
| CAD | CAD | 18834 | 18934 | 19949 |
| CHF | CHF | 33108 | 33138 | 34721 |
| CNY | CNY | 3766.3 | 3791.3 | 3926.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30116 | 30146 | 31872 |
| GBP | GBP | 34833 | 34883 | 36636 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.66 | 163.16 | 173.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15162 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20228 | 20358 | 21091 |
| THB | THB | 0 | 754.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16720000 | 16720000 | 17020000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 17020000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,184 | 26,234 | 26,364 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,184 | 26,234 | 26,364 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,184 | 26,234 | 26,364 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,061 | 18,161 | 19,270 |
| EURO | EUR | 30,221 | 30,221 | 31,640 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,757 | 18,857 | 20,170 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,297 | 20,447 | 21,350 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.99 | 164.49 | 169.1 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,704 | 35,054 | 35,928 |
| GOLD | XAU | 16,488,000 | 0 | 16,792,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,673 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 787 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 99,18.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng giá trong phiên giao dịch thứ Ba khi nhà đầu tư giảm kỳ vọng về khả năng sớm chấm dứt xung đột tại Trung Đông, qua đó đảo chiều phần nào tâm lý lạc quan của ngày trước đó. Thông tin Lầu Năm Góc dự định điều thêm hàng nghìn binh sĩ tới khu vực đã làm gia tăng lo ngại về căng thẳng leo thang, dù chính quyền Tổng thống Donald Trump vẫn để ngỏ khả năng nối lại đối thoại với Iran.
Theo ông Uto Shinohara, chiến lược gia tại Mesirow Currency Management, đồng USD và giá dầu đều tăng mạnh sau khi xuất hiện thông tin về việc tăng cường hiện diện quân sự của Mỹ. Điều này cho thấy thị trường đang phản ứng rất nhạy với các diễn biến địa chính trị.
Trong phiên chiều, USD tăng 0,3% so với yên Nhật, trong khi đồng EUR và bảng Anh lần lượt giảm 0,3% và 0,5%, đảo ngược đà tăng trước đó. Các yếu tố địa chính trị và giá năng lượng tiếp tục chi phối thị trường, khiến nhà đầu tư ít chú ý đến dữ liệu kinh tế Mỹ, dù hoạt động kinh doanh đã giảm xuống mức thấp nhất trong 11 tháng.
Những tín hiệu trái chiều từ Mỹ và Iran cùng nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng qua eo biển Hormuz khiến thị trường thêm thận trọng. Giá năng lượng tăng cao cũng làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ sớm cắt giảm lãi suất, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng trở lại.