| Tỷ giá USD hôm nay 24/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 25/3/2026: Đồng USD tăng "vọt" Tỷ giá USD hôm nay 26/3/2026: Đồng USD giảm mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/3/2026: Đồng USD thế giới giữ vững đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.563 đồng - 30.465 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ ở chiều mua vào, hiện niêm yết ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 27/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17741 | 18014 | 18592 |
| CAD | CAD | 18522 | 18799 | 19416 |
| CHF | CHF | 32608 | 32992 | 33637 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29820 | 30092 | 31120 |
| GBP | GBP | 34375 | 34766 | 35700 |
| HKD | HKD | 0 | 3237 | 3439 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14944 | 15527 |
| SGD | SGD | 19984 | 20267 | 20795 |
| THB | THB | 717 | 780 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26084 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26125 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26153 | 26173 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/03/2026 14:05 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 29,908 | 29,932 | 31,173 |
| Yên Nhật | JPY | 160.68 | 160.97 | 169.67 |
| Bảng Anh | GBP | 34,530 | 34,623 | 35,601 |
| Dollar Australia | AUD | 17,945 | 18,010 | 18,579 |
| Dollar Canada | CAD | 18,689 | 18,749 | 19,319 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,804 | 32,906 | 33,674 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,093 | 20,155 | 20,826 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,780 | 3,897 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,428 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.19 |
| Baht Thái Lan | THB | 765.08 | 774.53 | 824.92 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,915 | 15,053 | 15,406 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,766 | 2,846 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,003 | 4,119 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,672 | 2,750 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,163.18 | - | 6,915.14 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.21 | - | 896.03 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,897.55 | 7,220.87 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,549 | 88,351 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 29,877 | 29,997 | 31,173 |
| GBP | GBP | 34,551 | 34,690 | 35,694 |
| HKD | HKD | 3,300 | 3,313 | 3,428 |
| CHF | CHF | 32,676 | 32,807 | 33,723 |
| JPY | JPY | 161.21 | 161.86 | 169.12 |
| AUD | AUD | 17,923 | 17,995 | 18,581 |
| SGD | SGD | 20,190 | 20,271 | 20,850 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,705 | 18,780 | 19,347 |
| NZD | NZD | 15,025 | 15,555 | |
| KRW | KRW | 16.77 | 18.40 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/02/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26219 | 26219 | 26357 |
| AUD | AUD | 17914 | 18014 | 18942 |
| CAD | CAD | 18694 | 18794 | 19810 |
| CHF | CHF | 32851 | 32881 | 34459 |
| CNY | CNY | 3754.3 | 3779.3 | 3914.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30000 | 30030 | 31756 |
| GBP | GBP | 34667 | 34717 | 36469 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.64 | 162.14 | 172.68 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15040 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20140 | 20270 | 21005 |
| THB | THB | 0 | 747.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16850000 | 16850000 | 17150000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,173 | 26,223 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,173 | 26,223 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,173 | 26,223 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,982 | 18,082 | 19,194 |
| EURO | EUR | 30,134 | 30,134 | 31,551 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,645 | 18,745 | 20,058 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,226 | 20,376 | 20,945 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.19 | 163.69 | 168.27 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,565 | 34,915 | 35,797 |
| GOLD | XAU | 16,848,000 | 0 | 17,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,665 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 783 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,87 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD bật tăng khi triển vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông trở nên mong manh. Những tín hiệu trái chiều từ các cuộc trao đổi giữa Mỹ và Iran khiến thị trường lo ngại xung đột có thể kéo dài, kéo theo rủi ro gián đoạn nguồn cung năng lượng. Trong bối cảnh đó, dòng tiền tìm đến các tài sản an toàn, hỗ trợ đồng USD đi lên.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Một quan chức Iran cho rằng đề xuất từ phía Mỹ chưa đáp ứng điều kiện tối thiểu để đạt thỏa thuận, dù khẳng định kênh ngoại giao vẫn chưa khép lại. Ở chiều ngược lại, Tổng thống Donald Trump tỏ ra thận trọng, cho biết chưa chắc sẵn sàng tiến tới một thỏa thuận chấm dứt xung đột.
Trên thị trường tiền tệ, đồng euro giảm 0,3%, xuống 1,1524 USD, trong khi bảng Anh mất 0,35%, còn 1,3319 USD. Đồng USD cũng tăng 0,22% so với yên Nhật, lên 159,81 yên, và tăng 0,29% so với nhân dân tệ, đạt 6,922 NDT.
Dữ liệu kinh tế Mỹ công bố cùng ngày cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng nhẹ nhưng không gây bất ngờ, phản ánh thị trường lao động vẫn ổn định. Điều này củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại trong khi tiếp tục theo dõi áp lực lạm phát liên quan đến giá năng lượng.
Theo bà Jane Foley, thị trường đang ở trạng thái nhạy cảm khi thời hạn đàm phán chỉ còn ít ngày, trong khi cuối tuần – thời điểm đóng cửa thị trường đang đến gần. Tâm lý thận trọng gia tăng khiến tài sản rủi ro suy yếu, chứng khoán chìm trong sắc đỏ và dòng tiền dần rút khỏi các kênh đầu cơ.
Trong bối cảnh đó, kỳ vọng chính sách tiền tệ cũng có sự dịch chuyển, thị trường đã điều chỉnh dự báo, nghiêng về khả năng Fed tăng nhẹ lãi suất trong năm nay, thay vì kịch bản nới lỏng như trước. Các ngân hàng trung ương lớn khác, trong đó có ECB và Ngân hàng Trung ương Anh, cũng được cho là sẽ duy trì lập trường thắt chặt để kiểm soát lạm phát.