| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.090 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tiếp tục tăng, hiện ở mức: 23.886 đồng - 26.294 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức: 27.531 đồng - 30.429 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức: 149 đồng - 165 đồng.
Hôm nay 24/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17748 | 18022 | 18596 |
| CAD | CAD | 18624 | 18901 | 19513 |
| CHF | CHF | 32552 | 32936 | 33579 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29640 | 29912 | 30938 |
| GBP | GBP | 34136 | 34526 | 35459 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3435 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14908 | 15495 |
| SGD | SGD | 19943 | 20225 | 20752 |
| THB | THB | 713 | 776 | 829 |
| USD | USD (1,2) | 26076 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26117 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26145 | 26165 | 26344 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/03/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,104 | 26,104 | 26,344 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,060 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,060 | - | - |
| Euro | EUR | 29,810 | 29,834 | 31,094 |
| Yên Nhật | JPY | 160.42 | 160.71 | 169.52 |
| Bảng Anh | GBP | 34,347 | 34,440 | 35,443 |
| Dollar Australia | AUD | 17,970 | 18,035 | 18,616 |
| Dollar Canada | CAD | 18,800 | 18,860 | 19,455 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,879 | 32,981 | 33,777 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,066 | 20,128 | 20,810 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,748 | 3,850 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,293 | 3,303 | 3,423 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.66 | 18.04 |
| Baht Thái Lan | THB | 759.85 | 769.23 | 818.65 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,915 | 15,053 | 15,412 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,752 | 2,834 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,990 | 4,108 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,688 | 2,769 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,239.79 | - | 7,010.12 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.79 | - | 890.83 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,888.06 | 7,216.64 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,508 | 88,374 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,074 | 26,104 | 26,344 |
| EUR | EUR | 29,804 | 29,924 | 31,098 |
| GBP | GBP | 34,416 | 34,554 | 35,555 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,761 | 32,893 | 33,815 |
| JPY | JPY | 161.02 | 161.67 | 168.91 |
| AUD | AUD | 18,052 | 18,124 | 18,712 |
| SGD | SGD | 20,146 | 20,227 | 20,805 |
| THB | THB | 778 | 781 | 814 |
| CAD | CAD | 18,823 | 18,899 | 19,472 |
| NZD | NZD | 15,074 | 15,604 | |
| KRW | KRW | 16.69 | 18.30 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 02/12/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26344 |
| AUD | AUD | 17938 | 18038 | 18963 |
| CAD | CAD | 18806 | 18906 | 19922 |
| CHF | CHF | 32816 | 32846 | 34429 |
| CNY | CNY | 3751.3 | 3776.3 | 3911.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29830 | 29860 | 31585 |
| GBP | GBP | 34453 | 34503 | 36264 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.61 | 162.11 | 172.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15027 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20108 | 20238 | 20971 |
| THB | THB | 0 | 742.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,164 | 26,214 | 26,344 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,125 | 26,214 | 26,344 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,164 | 26,214 | 26,344 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,015 | 18,115 | 19,230 |
| EURO | EUR | 30,045 | 30,045 | 31,464 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,772 | 18,872 | 20,186 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,201 | 20,351 | 21,459 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.02 | 163.52 | 168.13 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,393 | 34,743 | 35,619 |
| GOLD | XAU | 16,198,000 | 0 | 16,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,660 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 777 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,11.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch đầu tuần, đồng USD suy yếu so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump quyết định trì hoãn các kế hoạch tấn công nhằm vào cơ sở năng lượng của Iran. Động thái này được đưa ra trong bối cảnh xuất hiện thông tin về các cuộc trao đổi mang tính xây dựng giữa hai bên, góp phần làm dịu lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu.
Việc Mỹ tạm hoãn hành động quân sự đã hỗ trợ tâm lý thị trường, thúc đẩy dòng tiền quay lại các tài sản rủi ro, đồng thời làm giảm nhu cầu nắm giữ USD như một kênh trú ẩn. Dù vậy, phía Iran đã bác bỏ thông tin về đàm phán, cho thấy tình hình vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR và bảng Anh đồng loạt tăng giá, trong khi đồng yên Nhật mạnh lên khiến USD giảm so với các đồng tiền này. Diễn biến này phản ánh sự điều chỉnh của nhà đầu tư trước những tín hiệu địa chính trị tạm thời hạ nhiệt.
Bên cạnh đó, thị trường tài chính toàn cầu cũng ghi nhận phản ứng tích cực khi chứng khoán phục hồi, giá dầu giảm và lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng còn quá sớm để khẳng định căng thẳng đã thực sự lắng xuống, và diễn biến tiếp theo vẫn phụ thuộc vào mức độ rõ ràng của các tín hiệu từ hai phía.