| Giá lúa gạo hôm nay 10/5/2026: Giá lúa gạo ổn định Giá lúa gạo hôm nay 11/5/2026: Giá gạo xuất khẩu neo cao Giá lúa gạo hôm nay 11/5/2026: Giá lúa gạo giảm nhẹ, phụ phẩm tăng |
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung ổn định, trong đó gạo trắng 5% tấm của Việt Nam vẫn duy trì mức cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ lực.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 13/5/2026: Giá lúa gạo ổn định, xuất khẩu Việt Nam giữ lợi thế nhóm đầu |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu CL 555 dao động từ 9.000 – 9.100 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 5451 ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 13/5/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 13/5/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm 2 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; giá cám ổn định ở mức 6.700 – 6.900 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 13/5/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định. Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 hiện thu mua trong khoảng 6.100 – 6.300 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 - 5.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 13/5/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện chào bán ở mức 510 - 520 USD/tấn; gạo Jasmine dao động từ 513 - 517 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm, giá xuất khẩu ở mức 399 - 403 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu lớn khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan dao động từ 396 - 400 USD/tấn. Tại Pakistan, sản phẩm cùng loại được chào bán ở mức 350 - 354 USD/tấn. Trong khi đó, Ấn Độ tiếp tục duy trì mức giá thấp nhất thị trường, với gạo trắng 5% tấm ở mức 345 - 349 USD/tấn và gạo đồ 5% tấm dao động từ 337 - 341 USD/tấn.
Theo Platts, xuất khẩu gạo của Campuchia đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh, với kỳ vọng vượt mốc 1 triệu tấn trong năm 2026 – mục tiêu được Chính phủ nước này đặt ra từ năm 2010 dưới thời cựu Thủ tướng Hun Sen.
Theo Chủ tịch Liên đoàn Gạo Campuchia, trong 4 tháng đầu năm, nước này đã xuất khẩu gần 470.000 tấn gạo, tăng khoảng 66% so với cùng kỳ năm trước. Đà tăng chủ yếu đến từ nhu cầu cải thiện tại các thị trường lớn như Trung Quốc, châu Âu và Philippines, đồng thời phản ánh hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Hiện Trung Quốc vẫn là đối tác nhập khẩu lớn nhất của Campuchia, trong khi nước này đang mở rộng mạnh sang Trung Đông, Tây Phi, châu Đại Dương và Mỹ nhằm giảm phụ thuộc vào các thị trường truyền thống. Song song, Campuchia định hướng rõ vào phân khúc gạo trung và cao cấp, tận dụng lợi thế các giống gạo thơm đặc sản như SKO, SRO và Jasmine.
Tại thị trường châu Âu, nhu cầu đối với gạo thơm Campuchia duy trì ở mức cao. Một số dòng gạo, trong đó có OM 5451, ghi nhận giá tăng đáng kể, từ khoảng 450 USD/tấn lên trên 500 USD/tấn trong thời gian ngắn.
Về chính sách hỗ trợ, Chính phủ Campuchia đã triển khai các gói tín dụng lãi suất thấp thông qua Bộ Kinh tế và Tài chính cùng Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xay xát thu mua lúa, ổn định giá trong mùa vụ, đồng thời tăng dự trữ và hạn chế tình trạng bán tháo từ nông dân.
Ở khía cạnh chi phí, Liên đoàn Gạo Campuchia đang phối hợp cắt giảm chi phí điện và logistics để nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ.
Trên thị trường khu vực, giá gạo Thái Hom Mali 100% loại B hiện đạt 1.210 USD/tấn FOB (ngày 8/5), tăng 100 USD so với tháng trước; trong khi gạo thơm Việt Nam 5% tấm ở mức khoảng 500 USD/tấn, tăng 49 USD.
Dù giá xuất khẩu thường cao hơn mặt bằng khu vực, Campuchia đang chuyển hướng rõ rệt sang chiến lược “giá trị thay vì sản lượng”. Ông Chhun Hour dự báo giá gạo thơm có thể tăng thêm 5–10% trong 3 tháng tới do chi phí vận tải, bảo hiểm và phân bón leo thang bởi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, với giá Phka Malis có thể chạm ngưỡng 870 USD/tấn từ tháng 7/2026.