Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 1/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục giảm 200.000 – 600.000 đồng/lượng so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/7/2026: Vàng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC giảm 600.000 đồng mỗi lượng, đưa giao dịch xuống mức 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. Tại Hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 400.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 144 - 145,8 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Phú Quý giảm 600.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 144 triệu đồng - 146,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tại SJC giảm 600.000 đồng/lượng, xuống mức 143,3 146,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng, xuống mức 143 triệu đồng/lượng (mua vào) - 146 triệu đồng/lượng (bán ra).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 01/07/2026 09:21 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Kim TT/AVPL | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,090 ▼60K | 13,290 ▼60K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,040 ▼60K | 13,240 ▼60K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,590 ▼60K | 14,090 ▼60K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,540 ▼60K | 14,040 ▼60K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,470 ▼60K | 14,020 ▼60K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/07/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,900 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▼50K | 14,490 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▼50K | 14,500 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,434 ▲1290K | 14,642 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,434 ▲1290K | 14,643 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,433 ▼6K | 1,463 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,433 ▼6K | 1,464 ▲1317K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,413 ▼6K | 1,448 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,366 ▲122670K | 143,366 ▲128970K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,261 ▼450K | 108,761 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,124 ▼408K | 98,624 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,987 ▼366K | 88,487 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,077 ▼350K | 84,577 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,038 ▼250K | 60,538 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo ghi nhận từ Kitco, tính đến 8h30 ngày 1/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 26 USD/ounce (tương đương 0,65%), xuống mức 3.987,7 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 8 chốt phiên gần như không thay đổi, ở mức 4.038,50 USD/ounce sau khi đã có đà giảm nhẹ từ phiên sáng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Nếu xu hướng tiêu cực này tiếp diễn, vàng sẽ chính thức ghi nhận quý giảm đầu tiên kể từ năm 2024, đồng thời là mức sụt giảm theo quý khốc liệt nhất kể từ quý II/2013 – thời điểm xung đột vùng Vịnh kích hoạt nỗi lo lạm phát.
Bất chấp vị thế truyền thống là tài sản trú ẩn lạm phát, vàng đang bị "khóa chân" trong môi trường lãi suất cao do không đem lại lợi suất. Cú đảo chiều này chịu tác động trực tiếp từ hai gọng kìm: Địa chính trị hạ nhiệt và áp lực tiền tệ từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Về địa chính trị, giới đầu tư đang hoài nghi về tính bền vững của bản ghi nhớ (MOU) giữa Mỹ và Iran. Việc quan chức Qatar xác nhận các đặc phái viên Mỹ tới Doha nhưng không đối thoại cấp cao với Iran đã dập tắt hy vọng về một thỏa thuận chấm dứt xung đột lâu dài, khiến dòng tiền đầu tư co cụm phòng thủ. Về chính sách tiền tệ, chuyên gia Edward Meir từ Marex nhận định, lạm phát Mỹ vẫn vượt xa mục tiêu 2% của Fed. Thị trường hiện đặt cược bối cảnh Fed sẽ neo lãi suất cao kéo dài, thậm chí tiếp tục thắt chặt; theo công cụ FedWatch của CME, có tới 67% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9 tới.
Tâm lý thị trường hiện đổ dồn về thế chờ đợi các dữ liệu kinh tế then chốt: Báo cáo việc làm tư nhân ADP (thứ Tư) và bảng lương phi nông nghiệp Mỹ (thứ Năm). Dù khảo sát từ OMFIF chỉ ra xu hướng dài hạn các ngân hàng trung ương sẽ giảm tỷ trọng đồng USD và tăng dự trữ vàng, nhưng trong ngắn hạn, kim loại quý vẫn chưa thể thoát hiểm. Bức tranh ảm đạm này lan sang cả thị trường kim loại khác khi bạc giao ngay dù nhích 1,9% lên 59,42 USD/ounce nhưng vẫn không tránh khỏi quý giảm mạnh nhất kể từ quý I/2020.