Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 14 đồng, hiện ở mức 25.320 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 31/7: Đồng USD giảm mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện giữ nguyên ở mức 24.104 - 26.536 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.555 - 30.456 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 147 - 163 đồng.
Hôm nay 31/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 31/07/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17802 | 18076 | 18652 |
| CAD | CAD | 18181 | 18457 | 19076 |
| CHF | CHF | 31688 | 32068 | 32716 |
| CNY | CNY | 0 | 3849 | 3942 |
| EUR | EUR | 29519 | 29740 | 30824 |
| GBP | GBP | 34394 | 34786 | 35737 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3422 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15035 | 15626 |
| SGD | SGD | 19859 | 20141 | 20722 |
| THB | THB | 698 | 762 | 815 |
| USD | USD (1,2) | 26014 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26055 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26084 | 26093 | 26463 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/07/2026 14:50 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,110 | 26,110 | 26,490 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,066 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,066 | - | - |
| Euro | EUR | 29,486 | 29,510 | 30,905 |
| Yên Nhật | JPY | 156.25 | 156.53 | 165.95 |
| Bảng Anh | GBP | 34,458 | 34,551 | 35,735 |
| Dollar Australia | AUD | 17,947 | 18,012 | 18,697 |
| Dollar Canada | CAD | 18,350 | 18,409 | 19,086 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,776 | 31,875 | 32,821 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,941 | 20,003 | 20,790 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,817 | 3,963 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,285 | 3,295 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.86 | 17.58 | 19.12 |
| Baht Thái Lan | THB | 744.55 | 753.75 | 806.92 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,937 | 15,076 | 15,526 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,673 | 2,767 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,955 | 4,095 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,689 | 2,787 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,004.96 | - | 6,780.07 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 730.01 | - | 884.27 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,885.1 | 7,251.32 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,165 | 88,479 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 31/07/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,130 | 26,510 |
| EUR | EUR | 29,601 | 29,720 | 30,915 |
| GBP | GBP | 34,533 | 34,672 | 35,702 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,771 | 31,899 | 32,820 |
| JPY | JPY | 156.99 | 157.62 | 165.54 |
| AUD | AUD | 17,975 | 18,047 | 18,642 |
| SGD | SGD | 20,066 | 20,147 | 20,738 |
| THB | THB | 767 | 770 | 806 |
| CAD | CAD | 18,409 | 18,483 | 19,064 |
| NZD | NZD | 15,027 | 15,572 | |
| KRW | KRW | 17.45 | 19.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 10/02/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26460 |
| AUD | AUD | 17970 | 18070 | 19000 |
| CAD | CAD | 18353 | 18453 | 19467 |
| CHF | CHF | 31877 | 31907 | 33485 |
| CNY | CNY | 3830.4 | 3855.4 | 3990.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29677 | 29707 | 31433 |
| GBP | GBP | 34657 | 34707 | 36468 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.43 | 157.93 | 168.45 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15129 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 19998 | 20128 | 20855 |
| THB | THB | 0 | 726.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13800000 | 13800000 | 14200000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,136 | 26,186 | 26,520 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,086 | 26,186 | 26,550 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,036 | 26,186 | 26,586 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,977 | 18,077 | 19,185 |
| EURO | EUR | 29,455 | 29,555 | 31,211 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,311 | 18,411 | 19,717 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,078 | 20,228 | 20,784 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.76 | 159.26 | 164.81 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,476 | 34,626 | 35,850 |
| GOLD | XAU | 13,768,000 | 0 | 14,172,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,742 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,91%, hiện ở mức 99,97 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn hai tháng so với đồng yên Nhật Bản, khi thị trường cho rằng Chính phủ Nhật Bản có thể đã can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ sau giai đoạn suy yếu kéo dài. Theo các nhà giao dịch, đà tăng mạnh của đồng yên nhiều khả năng xuất phát từ hoạt động bán USD của giới chức Nhật Bản nhằm ngăn đồng tiền này tiếp tục rơi xuống vùng thấp nhất trong nhiều thập kỷ, dù đến nay chưa có xác nhận chính thức.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Kết thúc phiên, USD giảm 2,6% so với đồng yên, còn 159,225 yên/USD, mức thấp nhất kể từ ngày 14-5. Ông Roberto Cobo Garcia, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối nhóm G10 của BBVA, nhận định giới chức Nhật Bản dường như đã tận dụng thời điểm đồng USD chịu áp lực sau các số liệu kinh tế Mỹ kém tích cực để can thiệp thị trường.
Đồng bạc xanh cũng suy yếu so với nhiều đồng tiền chủ chốt khác sau khi lạm phát Mỹ hạ nhiệt và Fed giữ nguyên lãi suất. Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tăng 3,7% trong 12 tháng tính đến hết tháng 6, thấp hơn mức 4,1% của tháng trước. Cùng lúc, GDP quý II của Mỹ chỉ tăng 1,5%, thấp hơn dự báo 2,1%, phản ánh đà tăng trưởng chậm lại.
Ông Juan Perez, Giám đốc cấp cao phụ trách giao dịch tại Monex USA, cho rằng nếu Fed chuyển trọng tâm từ kiềm chế lạm phát sang lo ngại tăng trưởng, USD sẽ chịu thêm áp lực. Trên thị trường, đồng EUR tăng 0,5% lên 1,15318 USD/EUR, bảng Anh tăng 0,8% lên 1,34755 USD/bảng. Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp tháng 9 đã tăng từ 24% lên 34,8%.