| Tỷ giá USD hôm nay 27/7: Đồng USD thế giới giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 28/7: Đồng USD suy yếu trước thềm cuộc họp Fed Tỷ giá USD hôm nay 29/7: Đồng USD giảm nhẹ trước giờ Fed công bố lãi suất |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.306 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/7: Đồng USD suy yếu sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện giữ nguyên ở mức 24.091 - 26.521 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.382 - 30.265 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 30/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 30/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17734 | 18008 | 18587 |
| CAD | CAD | 18135 | 18411 | 19030 |
| CHF | CHF | 31453 | 31832 | 32479 |
| CNY | CNY | 0 | 3849 | 3942 |
| EUR | EUR | 29337 | 29557 | 30640 |
| GBP | GBP | 34175 | 34566 | 35509 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3428 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14897 | 15487 |
| SGD | SGD | 19823 | 20105 | 20684 |
| THB | THB | 700 | 764 | 817 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26135 | 26505 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/07/2026 09:46 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,145 | 26,145 | 26,525 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,100 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,100 | - | - |
| Euro | EUR | 29,495 | 29,519 | 30,926 |
| Yên Nhật | JPY | 156.5 | 156.78 | 166.21 |
| Bảng Anh | GBP | 34,380 | 34,473 | 35,536 |
| Dollar Australia | AUD | 17,968 | 18,033 | 18,714 |
| Dollar Canada | CAD | 18,333 | 18,392 | 19,065 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,788 | 31,887 | 32,816 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,956 | 20,018 | 20,809 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,814 | 3,959 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.72 | 17.44 | 18.97 |
| Baht Thái Lan | THB | 749.11 | 758.36 | 812.33 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,898 | 15,036 | 15,477 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,673 | 2,767 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,946 | 4,085 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,676 | 2,770 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,021.83 | - | 6,795.68 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 731.41 | - | 885.95 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.43 | 7,262.06 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,222 | 88,539 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 30/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,125 | 26,145 | 26,525 |
| EUR | EUR | 29,436 | 29,554 | 30,746 |
| GBP | GBP | 34,381 | 34,519 | 35,547 |
| HKD | HKD | 3,290 | 3,303 | 3,421 |
| CHF | CHF | 31,612 | 31,739 | 32,653 |
| JPY | JPY | 156.83 | 157.46 | 165.36 |
| AUD | AUD | 18,009 | 18,081 | 18,677 |
| SGD | SGD | 20,030 | 20,110 | 20,699 |
| THB | THB | 765 | 768 | 804 |
| CAD | CAD | 18,344 | 18,418 | 18,995 |
| NZD | NZD | 14,984 | 15,527 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 19.21 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/05/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26140 | 26140 | 26500 |
| AUD | AUD | 17924 | 18024 | 18949 |
| CAD | CAD | 18317 | 18417 | 19431 |
| CHF | CHF | 31709 | 31739 | 33321 |
| CNY | CNY | 3830.4 | 3855.4 | 3990.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29539 | 29569 | 31294 |
| GBP | GBP | 34498 | 34548 | 36308 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.38 | 157.88 | 168.39 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15018 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 19988 | 20118 | 20845 |
| THB | THB | 0 | 730.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13750000 | 13750000 | 14150000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,164 | 26,214 | 26,550 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,114 | 26,214 | 26,567 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,064 | 26,214 | 26,571 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,989 | 18,089 | 19,202 |
| EURO | EUR | 29,368 | 29,468 | 31,127 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,286 | 18,386 | 19,692 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,073 | 20,223 | 20,788 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.96 | 159.46 | 164.98 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,411 | 34,561 | 35,780 |
| GOLD | XAU | 13,648,000 | 0 | 14,052,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 766 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,58%, hiện ở mức 100,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm giá so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 3,5% - 3,75%, đúng như dự báo của thị trường. Động thái này gây tranh luận về khả năng Fed đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2%.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Dù giữ nguyên lãi suất, quyết định của Fed không nhận được sự đồng thuận tuyệt đối khi có 3/12 thành viên có quyền biểu quyết của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm. Đây là tín hiệu cho thấy nội bộ Fed vẫn tồn tại những quan điểm khác nhau về hướng đi của chính sách tiền tệ.
Theo Fed, mức lãi suất hiện tại đã đủ để làm chậm hoạt động kinh tế và hỗ trợ kiểm soát lạm phát. Cơ quan này cũng đánh giá tác động của các biện pháp thuế quan lên giá hàng hóa sẽ giảm dần theo thời gian.
Ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch của Monex USA, nhận định phản ứng ban đầu của thị trường đang gây bất lợi cho đồng USD, nhưng xu hướng này chưa chắc sẽ kéo dài. Ông cho rằng Fed nhiều khả năng sẽ tiếp tục duy trì lập trường thận trọng và chưa có kế hoạch tăng lãi suất trong phần còn lại của năm.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,4%, lên 1,14315 USD/EUR, bảng Anh tăng 0,4%, lên 1,3342 USD/GBP, trong khi đồng USD giảm 0,3% so với yên Nhật, còn 163,35 yên/USD. Giới đầu tư hiện chuyển sự chú ý sang cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) vào cuối tuần - nơi cơ quan này được dự báo giữ nguyên lãi suất nhưng có thể phát tín hiệu sẵn sàng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ nếu áp lực lạm phát gia tăng.