Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.067 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/2/2026: Đồng USD thế giới bật tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.864 - 26.270 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 28.132 - 31.094 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 5/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/02/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17709 | 17982 | 18561 |
| CAD | CAD | 18502 | 18779 | 19399 |
| CHF | CHF | 32823 | 33208 | 33860 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30066 | 30340 | 31373 |
| GBP | GBP | 34820 | 35213 | 36146 |
| HKD | HKD | 0 | 3194 | 3397 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15342 | 15930 |
| SGD | SGD | 19892 | 20174 | 20702 |
| THB | THB | 737 | 800 | 853 |
| USD | USD (1,2) | 25719 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25758 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25786 | 25805 | 26165 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/02/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,820 | 25,820 | 26,180 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,788 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,788 | - | - |
| Euro | EUR | 30,281 | 30,305 | 31,628 |
| Yên Nhật | JPY | 162.99 | 163.28 | 171.05 |
| Bảng Anh | GBP | 35,174 | 35,269 | 36,293 |
| Dollar Australia | AUD | 17,975 | 18,040 | 18,609 |
| Dollar Canada | CAD | 18,718 | 18,778 | 19,419 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,156 | 33,259 | 34,134 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,038 | 20,100 | 20,839 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,691 | 3,809 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,268 | 3,278 | 3,378 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.55 | 17.26 | 18.63 |
| Baht Thái Lan | THB | 785.23 | 794.93 | 850.54 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,372 | 15,515 | 15,962 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,877 | 2,977 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,050 | 4,190 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,657 | 2,750 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,189.16 | - | 6,980.71 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.36 | - | 900.57 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,816.8 | 7,175.06 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,860 | 88,102 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 28/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25765 | 25800 | 26230 |
| AUD | AUD | 17878 | 17978 | 18900 |
| CAD | CAD | 18683 | 18783 | 19797 |
| CHF | CHF | 33049 | 33079 | 34666 |
| CNY | CNY | 0 | 3706.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30235 | 30265 | 31988 |
| GBP | GBP | 35095 | 35145 | 36906 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 162.33 | 162.83 | 173.38 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15437 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20040 | 20170 | 20901 |
| THB | THB | 0 | 765.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17720000 | 17720000 | 18020000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18020000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/02/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,800 | 25,840 | 26,180 |
| EUR | EUR | 30,175 | 30,296 | 31,462 |
| GBP | GBP | 35,017 | 35,158 | 36,155 |
| HKD | HKD | 3,262 | 3,275 | 3,389 |
| CHF | CHF | 32,947 | 33,079 | 34,001 |
| JPY | JPY | 162.86 | 163.51 | 170.87 |
| AUD | AUD | 17,918 | 17,990 | 18,568 |
| SGD | SGD | 20,133 | 20,214 | 20,789 |
| THB | THB | 802 | 805 | 840 |
| CAD | CAD | 18,728 | 18,803 | 19,370 |
| NZD | NZD | 15,463 | 15,992 | |
| KRW | KRW | 17.22 | 18.79 | |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,812 | 25,862 | 26,180 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,812 | 25,862 | 26,180 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,812 | 25,862 | 26,180 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,939 | 18,039 | 19,152 |
| EURO | EUR | 30,434 | 30,434 | 31,857 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,643 | 18,743 | 20,058 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,142 | 20,292 | 20,856 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.27 | 164.77 | 169.38 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,014 | 35,364 | 36,300 |
| GOLD | XAU | 17,718,000 | 0 | 18,022,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,596 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,21%, hiện ở mức 97,64 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tăng giá mạnh, đặc biệt so với đồng yên Nhật, qua đó đẩy đồng tiền của Nhật Bản hướng tới phiên giảm thứ tư liên tiếp. Áp lực lên đồng yên gia tăng trong bối cảnh cuộc bầu cử sắp tới được dự báo sẽ tiếp thêm dư địa cho tham vọng mở rộng chi tiêu tài khóa và quốc phòng của Thủ tướng Sanae Takaichi, làm dấy lên lo ngại về kỷ luật ngân sách và ổn định tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong khi đó, đồng USD cũng nhích lên so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt khác như EUR và bảng Anh, sau khi Viện Quản lý Nguồn cung Mỹ (ISM) công bố lĩnh vực dịch vụ duy trì ổn định trong tháng 1. Báo cáo này đặc biệt được theo dõi sát, khi việc đóng cửa một phần chính phủ Mỹ khiến dữ liệu việc làm quan trọng dự kiến công bố vào thứ Sáu bị lùi sang tuần tới, làm gia tăng bất định về lộ trình chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Đồng yên gần nhất giảm 0,7%, xuống còn 156,82 yên/USD, sau khi chạm mức yếu nhất kể từ ngày 23/1. Trước đó, đồng tiền này từng bật tăng mạnh từ mức 159,23 yên/USD do xuất hiện đồn đoán Fed New York kiểm tra biến động tỷ giá. Tuy nhiên, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent đã bác bỏ khả năng Washington can thiệp, khẳng định Mỹ tiếp tục theo đuổi chính sách đồng USD mạnh.
Phát biểu vận động tranh cử của Thủ tướng Takaichi đầu tuần, trong đó nhấn mạnh lợi ích của một đồng yên yếu, đã kích hoạt làn sóng bán ra trên thị trường ngoại hối. Dù sau đó bà có điều chỉnh thông điệp, tâm lý lo ngại về tín hiệu chính sách thiếu nhất quán vẫn bao trùm thị trường.
Theo ông Joel Kruger, chiến lược gia tại LMAX Group, thị trường đang đặc biệt nhạy cảm với các dữ liệu kinh tế và lao động sắp tới, khi Fed được kỳ vọng giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn nhưng vẫn để ngỏ khả năng điều chỉnh nếu triển vọng kinh tế thay đổi.
Ở các đồng tiền khác, đồng nhân dân tệ duy trì đà tăng ổn định, dù giới phân tích cho rằng Bắc Kinh sẽ kiềm chế mức tăng quá mạnh trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều rủi ro. Trong khi đó, đồng EUR giảm 0,11%, xuống 1,1806 USD, trước thềm cuộc họp chính sách của ECB, sau khi tuần trước từng chạm đỉnh 4,5 năm tại 1,2084 USD.