Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 10 đồng, hiện ở mức 25.064 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/2/2026: Đồng USD quốc tế tăng mạnh nhờ dòng tiền trú ẩn |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 23.861 - 26.267 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.242- 31.215 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 153 – 170 đồng.
Hôm nay 3/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17587 | 17859 | 18438 |
| CAD | CAD | 18555 | 18832 | 19452 |
| CHF | CHF | 32948 | 33333 | 33985 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30235 | 30509 | 31543 |
| GBP | GBP | 34856 | 35250 | 36201 |
| HKD | HKD | 0 | 3201 | 3403 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15361 | 15951 |
| SGD | SGD | 19939 | 20222 | 20750 |
| THB | THB | 739 | 803 | 856 |
| USD | USD (1,2) | 25759 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25798 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25826 | 25845 | 26205 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/02/2026 14:52 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,820 | 25,820 | 26,180 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,788 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,788 | - | - |
| Euro | EUR | 30,330 | 30,354 | 31,679 |
| Yên Nhật | JPY | 164.45 | 164.75 | 172.57 |
| Bảng Anh | GBP | 35,073 | 35,168 | 36,184 |
| Dollar Australia | AUD | 17,727 | 17,791 | 18,353 |
| Dollar Canada | CAD | 18,680 | 18,740 | 19,379 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,211 | 33,314 | 34,196 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,003 | 20,065 | 20,804 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,682 | 3,800 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,270 | 3,280 | 3,379 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.15 | 18.52 |
| Baht Thái Lan | THB | 783 | 792.67 | 847.85 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,265 | 15,407 | 15,857 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,867 | 2,967 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,057 | 4,197 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,639 | 2,735 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,164.06 | - | 6,955.89 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 742.6 | - | 899 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,815.53 | 7,174.1 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,887 | 88,131 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,790 | 25,820 | 26,160 |
| EUR | EUR | 30,254 | 30,375 | 31,541 |
| GBP | GBP | 34,946 | 35,086 | 36,082 |
| HKD | HKD | 3,262 | 3,275 | 3,389 |
| CHF | CHF | 33,059 | 33,192 | 34,119 |
| JPY | JPY | 164.09 | 164.75 | 172.21 |
| AUD | AUD | 17,691 | 17,762 | 18,337 |
| SGD | SGD | 20,089 | 20,170 | 20,744 |
| THB | THB | 800 | 803 | 839 |
| CAD | CAD | 18,694 | 18,769 | 19,335 |
| NZD | NZD | 15,364 | 15,892 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.67 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/10/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25810 | 25845 | 26260 |
| AUD | AUD | 17748 | 17848 | 18773 |
| CAD | CAD | 18727 | 18827 | 19841 |
| CHF | CHF | 33185 | 33215 | 34798 |
| CNY | CNY | 0 | 3708.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30400 | 30430 | 32153 |
| GBP | GBP | 35146 | 35196 | 36957 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 164.54 | 165.04 | 175.56 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15459 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20099 | 20229 | 20951 |
| THB | THB | 0 | 769.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,842 | 25,892 | 26,170 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,805 | 25,892 | 26,190 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,842 | 25,892 | 26,170 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,763 | 17,863 | 18,983 |
| EURO | EUR | 30,540 | 30,540 | 31,957 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,656 | 18,756 | 20,071 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,155 | 20,305 | 20,872 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.04 | 166.54 | 171.14 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,192 | 35,342 | 36,119 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 0 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,591 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,64%, hiện ở mức 97,62 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tăng giá so với rổ tiền tệ chủ chốt, khi tâm lý né rủi ro lan rộng sau làn sóng bán tháo mạnh trên thị trường kim loại quý. Dòng tiền quay lại với tài sản an toàn đã hỗ trợ đáng kể cho đồng USD, trong bối cảnh giới đầu tư tiếp tục đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dưới khả năng lãnh đạo của ông Kevin Warsh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đà tăng của USD được củng cố sau khi số liệu sản xuất tại Mỹ cho thấy khu vực này đã quay lại tăng trưởng trong tháng 1. Tuy vậy, các biện pháp thuế quan mới đang đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào leo thang, gây áp lực lên chi phí sản xuất và làm gia tăng lo ngại về gián đoạn chuỗi cung ứng. Thị trường gần như không phản ứng trước thông báo của Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS) về việc báo cáo việc làm tháng 1 có thể bị trì hoãn do chính phủ Mỹ đóng cửa một phần.
Theo ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng của Corpay tại Toronto, thị trường đang vận hành trong trạng thái thiếu dữ liệu then chốt về thị trường lao động Mỹ. Dù vậy, ông cho rằng tác động của việc đóng cửa chính phủ lần này nhiều khả năng chỉ mang tính ngắn hạn và chưa đủ để làm thay đổi kỳ vọng chính sách tiền tệ.
Đồng USD trước đó đã tăng mạnh sau thông tin Tổng thống Donald Trump đề cử ông Kevin Warsh làm Chủ tịch Fed tiếp theo. Các nhà phân tích nhận định ông Warsh có xu hướng thận trọng hơn với việc cắt giảm lãi suất, khiến khả năng Fed chỉ hạ lãi suất hai lần trong năm nay, và sớm nhất là sau tháng 6 được đánh giá cao hơn.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,53% xuống 1,1788 USD, bảng Anh mất 0,19% còn 1,3661 USD. So với yên Nhật, USD tăng 0,57% lên 155,64 yên/USD, khi phát biểu ủng hộ đồng yên yếu của Thủ tướng Sanae Takaichi tiếp tục gây áp lực lên đồng tiền này.