Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.074 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/2/2026: Đồng USD chưa tìm được lực đỡ sau thông điệp của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.871 - 26.277 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.414 - 31.405 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 155 – 171 đồng.
Hôm nay 2/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/02/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17521 | 17793 | 18394 |
| CAD | CAD | 18514 | 18791 | 19432 |
| CHF | CHF | 32888 | 33273 | 33964 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30102 | 30375 | 31438 |
| GBP | GBP | 34706 | 35098 | 36064 |
| HKD | HKD | 0 | 3189 | 3395 |
| JPY | JPY | 160 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15302 | 15913 |
| SGD | SGD | 19845 | 20127 | 20670 |
| THB | THB | 736 | 799 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 25680 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25718 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25746 | 25765 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/01/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,768 | 25,768 | 26,128 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,738 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,738 | - | - |
| Euro | EUR | 30,432 | 30,456 | 31,790 |
| Yên Nhật | JPY | 165.29 | 165.59 | 173.45 |
| Bảng Anh | GBP | 35,213 | 35,308 | 36,331 |
| Dollar Australia | AUD | 17,872 | 17,937 | 18,504 |
| Dollar Canada | CAD | 18,822 | 18,882 | 19,531 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,368 | 33,472 | 34,363 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,040 | 20,102 | 20,845 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,676 | 3,794 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,264 | 3,274 | 3,373 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.66 | 17.37 | 18.75 |
| Baht Thái Lan | THB | 787.89 | 797.62 | 853.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,356 | 15,499 | 15,949 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,882 | 2,983 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,071 | 4,212 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,659 | 2,753 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,157.88 | - | 6,949.13 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.24 | - | 903.45 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,802.34 | 7,160.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,883 | 88,129 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/02/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,730 | 25,760 | 26,100 |
| EUR | EUR | 30,391 | 30,513 | 31,681 |
| GBP | GBP | 35,078 | 35,219 | 36,218 |
| HKD | HKD | 3,255 | 3,268 | 3,382 |
| CHF | CHF | 33,215 | 33,348 | 34,275 |
| JPY | JPY | 164.67 | 165.33 | 172.85 |
| AUD | AUD | 17,834 | 17,906 | 18,483 |
| SGD | SGD | 20,140 | 20,221 | 20,799 |
| THB | THB | 806 | 809 | 845 |
| CAD | CAD | 18,857 | 18,933 | 19,506 |
| NZD | NZD | 15,457 | 15,987 | |
| KRW | KRW | 17.39 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25725 | 25790 | 26290 |
| AUD | AUD | 17795 | 17895 | 18825 |
| CAD | CAD | 18811 | 18911 | 19922 |
| CHF | CHF | 33345 | 33375 | 34958 |
| CNY | CNY | 0 | 3695.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30465 | 30495 | 32218 |
| GBP | GBP | 35155 | 35205 | 36962 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 164.81 | 165.31 | 175.82 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15486 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20073 | 20203 | 20935 |
| THB | THB | 0 | 769.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17800000 | 17800000 | 18100000 |
| SBJ | SBJ | 15500000 | 15500000 | 18100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,776 | 17,876 | 18,995 |
| EURO | EUR | 30,548 | 30,548 | 31,975 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,735 | 18,835 | 20,149 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,118 | 20,268 | 20,834 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.16 | 166.66 | 171.31 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,181 | 35,331 | 36,118 |
| GOLD | XAU | 17,858,000 | 0 | 18,162,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,575 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,46%, xuống mức 97,15 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần đầu tháng 2, đồng USD được dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều sức ép trên thị trường quốc tế, trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất và phát đi thông điệp thận trọng về triển vọng kinh tế cũng như định hướng chính sách tiền tệ thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Việc Fed chưa vội điều chỉnh lãi suất vốn đã nằm trong dự báo của thị trường, nên không tạo ra cú hích đáng kể cho đồng USD. Ngược lại, tuyên bố sau cuộc họp cho thấy Fed vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào các dữ liệu kinh tế, đặc biệt là lạm phát và thị trường lao động, trước khi đưa ra các bước đi tiếp theo. Điều này khiến nhà đầu tư chưa nhìn thấy động lực hỗ trợ mới cho USD, trong khi chỉ số DXY đã trượt xuống vùng thấp nhất trong nhiều năm so với rổ các đồng tiền chủ chốt.
Diễn biến của đồng USD trong tuần này sẽ phụ thuộc lớn vào các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ. Nếu báo cáo việc làm và các chỉ số hoạt động kinh tế cho thấy đà tăng trưởng tiếp tục chậm lại, kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách sẽ được củng cố, qua đó gia tăng áp lực giảm giá đối với USD. Ngược lại, dữ liệu tích cực nhiều khả năng chỉ giúp đồng tiền này ổn định trong ngắn hạn, khó tạo ra xu hướng tăng bền vững.
Bên cạnh đó, sức mạnh tương đối của các đồng tiền lớn khác cũng đang làm suy yếu vị thế của USD. Đồng EUR được hỗ trợ bởi lập trường thận trọng của ECB, trong khi đồng yên Nhật tăng giá nhờ kỳ vọng BoJ từng bước điều chỉnh chính sách. Sự thu hẹp chênh lệch lợi suất khiến dòng vốn toàn cầu phân bổ lại, làm giảm sức hấp dẫn của đồng USD.