Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 5 đồng, hiện ở mức 25.083 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/1/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 23.879 - 26.287 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 28.520 - 31.522 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 30/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 30/01/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17811 | 18085 | 18664 |
| CAD | CAD | 18673 | 18951 | 19573 |
| CHF | CHF | 33204 | 33591 | 34244 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30447 | 30722 | 31756 |
| GBP | GBP | 35083 | 35477 | 36415 |
| HKD | HKD | 0 | 3200 | 3403 |
| JPY | JPY | 162 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15461 | 16051 |
| SGD | SGD | 20028 | 20311 | 20835 |
| THB | THB | 749 | 812 | 866 |
| USD | USD (1,2) | 25739 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25778 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25806 | 25825 | 26185 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/01/2026 15:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,845 | 25,845 | 26,205 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,812 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,812 | - | - |
| Euro | EUR | 30,648 | 30,673 | 32,012 |
| Yên Nhật | JPY | 166.17 | 166.47 | 174.41 |
| Bảng Anh | GBP | 35,485 | 35,581 | 36,618 |
| Dollar Australia | AUD | 18,069 | 18,134 | 18,707 |
| Dollar Canada | CAD | 18,874 | 18,935 | 19,582 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,534 | 33,638 | 34,523 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,153 | 20,216 | 20,963 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,689 | 3,807 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,275 | 3,285 | 3,384 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.79 | 17.51 | 18.9 |
| Baht Thái Lan | THB | 796.32 | 806.16 | 862 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,453 | 15,596 | 16,046 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,898 | 2,999 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,101 | 4,243 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,670 | 2,763 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,188.85 | - | 6,983.81 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 749.26 | - | 906.48 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,821.94 | 7,180.95 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,131 | 88,389 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 30/01/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,840 | 25,880 | 26,220 |
| EUR | EUR | 30,635 | 30,758 | 31,931 |
| GBP | GBP | 35,426 | 35,568 | 36,572 |
| HKD | HKD | 3,272 | 3,285 | 3,399 |
| CHF | CHF | 33,422 | 33,556 | 34,486 |
| JPY | JPY | 165.98 | 166.65 | 174.23 |
| AUD | AUD | 18,077 | 18,150 | 18,731 |
| SGD | SGD | 20,287 | 20,368 | 20,948 |
| THB | THB | 817 | 820 | 856 |
| CAD | CAD | 18,920 | 18,996 | 19,569 |
| NZD | NZD | 15,586 | 16,118 | |
| KRW | KRW | 17.52 | 19.14 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/10/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25820 | 25820 | 26210 |
| AUD | AUD | 17995 | 18095 | 19017 |
| CAD | CAD | 18857 | 18957 | 19973 |
| CHF | CHF | 33463 | 33493 | 35076 |
| CNY | CNY | 0 | 3710.1 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30637 | 30667 | 32392 |
| GBP | GBP | 35396 | 35446 | 37204 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 166.1 | 166.6 | 177.11 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15567 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20183 | 20313 | 21046 |
| THB | THB | 0 | 778.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18660000 | 18660000 | 18960000 |
| SBJ | SBJ | 16500000 | 16500000 | 18960000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,842 | 25,892 | 26,270 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,842 | 25,892 | 26,270 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,842 | 25,892 | 26,270 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,067 | 18,167 | 19,279 |
| EURO | EUR | 30,826 | 30,826 | 32,243 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,831 | 18,931 | 20,243 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,277 | 20,427 | 20,997 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.57 | 168.07 | 172.65 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,556 | 35,706 | 36,481 |
| GOLD | XAU | 18,778,000 | 0 | 19,082,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,595 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 813 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,28%, hiện ở mức 96,18 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD giảm nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt, song vẫn duy trì trên vùng đáy nhiều năm, thể hiện tâm lý giằng co của thị trường trước những bất định về chính sách tiền tệ và thương mại của Mỹ. Cụ thể, USD giảm 0,2%, so với đồng yên, xuống còn 153,055 JPY/USD, trong khi đồng EUR tăng 0,5%, lên mức 1,196 USD, tiến sát mốc tâm lý 1,20 USD.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Áp lực lên đồng USD đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong thời gian tới, cùng với lo ngại xoay quanh chính sách thuế quan và định hướng đối ngoại của Mỹ. Theo ông Shaun Osborne, chiến lược gia trưởng ngoại hối tại Scotiabank, những rủi ro về thương mại và địa chính trị đang làm suy yếu sức hấp dẫn của USD trong mắt nhà đầu tư toàn cầu.
Dù vậy, USD vẫn nhận được lực đỡ nhất định sau khi Fed quyết định giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày thứ Tư. Chủ tịch Fed Jerome Powell đánh giá kinh tế Mỹ vẫn vững chắc, trong khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần qua giảm nhẹ, thị trường lao động chưa xuất hiện cú sốc lớn.
Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng động lực ngắn hạn của USD đang suy yếu. Ông Steven Englander (Standard Chartered) nhận định, các yếu tố hỗ trợ dài hạn cho USD hiện không đủ mạnh để đảo chiều xu hướng.
Ở chiều ngược lại, đồng EUR vượt ngưỡng 1,20 USD đang gây lo ngại tại ECB về nguy cơ giảm phát, trong khi đồng yên Nhật được “giải tỏa” phần nào khi USD suy yếu, dao động trong biên độ 152 - 154 JPY/USD. Goldman Sachs cho rằng, khả năng phối hợp hành động giữa Mỹ và Nhật có thể giúp hạn chế đà mất giá của yên trong ngắn hạn, song hiệu quả dài hạn vẫn phụ thuộc vào chính sách của BoJ và kỷ luật tài khóa.