| Tỷ giá USD hôm nay 26/1/2025: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 27/1/2025: Đồng USD giảm giá trước thềm cuộc họp Fed Tỷ giá USD hôm nay 28/1/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 10 đồng, hiện ở mức 25.088 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/1/2026: Đồng USD tăng sau thông điệp cứng rắn của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.884 - 26.292 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.621 - 31.633 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 156– 172 đồng.
Hôm nay 29/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17707 | 17981 | 18554 |
| CAD | CAD | 18681 | 18959 | 19579 |
| CHF | CHF | 33339 | 33726 | 34365 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30610 | 30886 | 31915 |
| GBP | GBP | 35130 | 35525 | 36463 |
| HKD | HKD | 0 | 3210 | 3412 |
| JPY | JPY | 164 | 168 | 174 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15402 | 15985 |
| SGD | SGD | 20133 | 20416 | 20934 |
| THB | THB | 754 | 818 | 871 |
| USD | USD (1,2) | 25801 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25841 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25869 | 25888 | 26244 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/01/2026 15:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,900 | 25,900 | 26,260 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,864 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,864 | - | - |
| Euro | EUR | 30,793 | 30,818 | 32,159 |
| Yên Nhật | JPY | 167.53 | 167.83 | 175.82 |
| Bảng Anh | GBP | 35,506 | 35,602 | 36,637 |
| Dollar Australia | AUD | 17,974 | 18,039 | 18,608 |
| Dollar Canada | CAD | 18,873 | 18,934 | 19,579 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,662 | 33,767 | 34,654 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,262 | 20,325 | 21,073 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,697 | 3,816 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,393 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.91 | 17.63 | 19.02 |
| Baht Thái Lan | THB | 803.44 | 813.36 | 869.67 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,404 | 15,547 | 15,998 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,914 | 3,015 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,120 | 4,262 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,673 | 2,765 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,227.35 | - | 7,023.51 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.21 | - | 911.82 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,837.19 | 7,196.41 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,308 | 88,575 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,870 | 25,910 | 26,250 |
| EUR | EUR | 30,714 | 30,837 | 32,011 |
| GBP | GBP | 35,379 | 35,521 | 36,524 |
| HKD | HKD | 3,277 | 3,290 | 3,404 |
| CHF | CHF | 33,521 | 33,656 | 34,589 |
| JPY | JPY | 166.95 | 167.62 | 175.26 |
| AUD | AUD | 17,920 | 17,992 | 18,570 |
| SGD | SGD | 20,349 | 20,431 | 21,013 |
| THB | THB | 822 | 825 | 862 |
| CAD | CAD | 18,869 | 18,945 | 19,515 |
| NZD | NZD | 15,485 | 16,015 | |
| KRW | KRW | 17.58 | 19.22 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 27/01/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25808 | 25808 | 26342 |
| AUD | AUD | 17898 | 17998 | 18921 |
| CAD | CAD | 18866 | 18966 | 19978 |
| CHF | CHF | 33556 | 33586 | 35170 |
| CNY | CNY | 0 | 3717.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30773 | 30803 | 32526 |
| GBP | GBP | 35425 | 35475 | 37228 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 167.22 | 167.72 | 178.23 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15528 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20285 | 20415 | 21150 |
| THB | THB | 0 | 783.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18170000 | 18170000 | 18420000 |
| SBJ | SBJ | 15500000 | 15500000 | 18420000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,912 | 25,962 | 26,280 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,912 | 25,962 | 26,280 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,912 | 25,962 | 26,280 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,934 | 18,034 | 19,146 |
| EURO | EUR | 30,985 | 30,985 | 32,405 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,771 | 18,871 | 20,185 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,380 | 20,530 | 21,090 |
| JAPANESE YEN | JPY | 167.77 | 169.27 | 173.85 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,588 | 35,738 | 36,515 |
| GOLD | XAU | 17,968,000 | 0 | 18,222,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,605 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 821 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,14%, hiện ở mức 96,35 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch vừa qua, đồng USD duy trì đà tăng so với đồng EUR và yên Nhật trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất như kỳ vọng. Trong tuyên bố chính sách mới nhất, Fed cho biết lạm phát vẫn ở mức cao, trong khi tăng trưởng kinh tế tiếp tục duy trì vững chắc, đồng thời gần như không phát đi tín hiệu rõ ràng về thời điểm bắt đầu chu kỳ nới lỏng tiền tệ tiếp theo.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Kết thúc phiên, đồng EUR giảm 1% so với USD, xuống còn 1,19163 USD/EUR. Trong khi đó, đồng bạc xanh tăng 1,1% so với yên Nhật, lên mức 153,90 yên/USD, phản ánh sự điều chỉnh mạnh của thị trường tiền tệ toàn cầu sau thông điệp cứng rắn từ Fed.
Nhận định về diễn biến này, ông Karl Schamotta – chiến lược gia thị trường trưởng tại Corpay (Toronto) – cho rằng Fed “không làm gì cả, nhưng làm điều đó một cách đầy quyết đoán”. Theo ông, với tỷ lệ bỏ phiếu 10-2 và việc điều chỉnh đánh giá thị trường lao động theo hướng tích cực hơn, Fed đang phát đi thông điệp rõ ràng rằng họ sẵn sàng đứng ngoài quan sát trong bối cảnh hiện nay.
Đồng USD cũng được hỗ trợ khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent tái khẳng định lập trường theo đuổi chính sách đồng USD mạnh, đồng thời bác bỏ thông tin Washington can thiệp thị trường tiền tệ để hỗ trợ đồng yên Nhật. Chuyên gia Michael Brown (Pepperstone) nhận định, tuy vậy, USD vẫn chịu áp lực trung hạn từ kỳ vọng cắt giảm lãi suất, bất ổn chính sách và thâm hụt ngân sách gia tăng, những yếu tố đang dần bào mòn niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng kinh tế Mỹ.