Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 25.125 đồng.
 |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/1/2025 |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.125 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 28.042 đồng - 30.994 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 151 đồng - 166 đồng.
Hôm nay 26/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/01/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,081 | 26,081 | 26,381 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,038 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,038 | - | - |
| Euro | EUR | 30,377 | 30,401 | 31,657 |
| Yên Nhật | JPY | 162.16 | 162.45 | 169.74 |
| Bảng Anh | GBP | 34,969 | 35,064 | 35,989 |
| Dollar Australia | AUD | 17,708 | 17,772 | 18,289 |
| Dollar Canada | CAD | 18,707 | 18,767 | 19,357 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,856 | 32,958 | 33,743 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,116 | 20,179 | 20,869 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,716 | 3,826 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,310 | 3,320 | 3,413 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.56 | 17.27 | 18.6 |
| Baht Thái Lan | THB | 804.12 | 814.05 | 868.91 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,198 | 15,339 | 15,744 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,869 | 2,961 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,063 | 4,194 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,624 | 2,708 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,140.15 | - | 6,910.31 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.92 | - | 908.64 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,890.38 | 7,235 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,697 | 88,778 |
| 1. TCB - Cập nhật: 26/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17557 | 17830 | 18415 |
| CAD | CAD | 18621 | 18898 | 19511 |
| CHF | CHF | 32972 | 33358 | 34006 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30400 | 30674 | 31706 |
| GBP | GBP | 34993 | 35387 | 36330 |
| HKD | HKD | 0 | 3235 | 3437 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15302 | 15884 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20900 |
| THB | THB | 761 | 825 | 879 |
| USD | USD (1,2) | 25978 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26018 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26047 | 26066 | 26381 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,636 | 17,736 | 18,873 |
| EURO | EUR | 30,480 | 30,480 | 31,941 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,611 | 18,711 | 20,053 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,199 | 20,349 | 20,944 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.9 | 164.4 | 169.27 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,073 | 35,223 | 36,043 |
| GOLD | XAU | 17,018,000 | 0 | 17,222,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,615 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 821 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26039 | 26039 | 26381 |
| AUD | AUD | 17600 | 17700 | 18625 |
| CAD | CAD | 18678 | 18778 | 19792 |
| CHF | CHF | 32780 | 32810 | 34393 |
| CNY | CNY | 0 | 3733.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30352 | 30382 | 32107 |
| GBP | GBP | 34996 | 35046 | 36807 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.52 | 163.02 | 173.58 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15281 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20135 | 20265 | 20993 |
| THB | THB | 0 | 785.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17020000 | 17020000 | 17220000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 17220000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,081 | 26,381 |
| EUR | EUR | 30,283 | 30,405 | 31,575 |
| GBP | GBP | 34,828 | 34,968 | 35,965 |
| HKD | HKD | 3,301 | 3,314 | 3,427 |
| CHF | CHF | 32,702 | 32,833 | 33,770 |
| JPY | JPY | 161.87 | 162.52 | 169.76 |
| AUD | AUD | 17,629 | 17,700 | 18,277 |
| SGD | SGD | 20,160 | 20,241 | 20,823 |
| THB | THB | 824 | 827 | 864 |
| CAD | CAD | 18,710 | 18,785 | 19,366 |
| NZD | NZD | | 15,286 | 15,819 |
| KRW | KRW | | 17.19 | 18.81 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 97,46.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần giao dịch vừa qua khép lại với việc đồng đô la Mỹ (USD) tiếp tục suy yếu, lùi về vùng thấp nhất trong khoảng bốn tháng, quanh mốc 97,80 điểm. Diễn biến này phản ánh xu hướng giảm giá khá rõ nét của đồng bạc xanh trong bối cảnh tâm lý né tránh rủi ro gia tăng trên thị trường tài chính toàn cầu, khi các yếu tố chính trị và chính sách tiền tệ cùng lúc tạo áp lực lên USD.
Một trong những nguyên nhân chính chi phối thị trường là những bất đồng ngày càng lộ rõ trong nội bộ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về lộ trình chính sách tiền tệ. Một số quan chức Fed vẫn giữ quan điểm thận trọng, lo ngại lạm phát chưa được kiểm soát bền vững và việc nới lỏng quá sớm có thể làm đảo ngược thành quả kiềm chế giá cả. Ngược lại, nhóm ý kiến ôn hòa hơn cho rằng nếu xu hướng lạm phát tiếp tục ổn định, Fed cần cân nhắc cắt giảm lãi suất để hỗ trợ thị trường lao động và duy trì tăng trưởng kinh tế.
Theo kế hoạch, Fed sẽ tổ chức cuộc họp chính sách đầu tiên của năm trong tuần này. Giới đầu tư hiện nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất, đặc biệt sau khi Chủ tịch Jerome Powell phát tín hiệu thận trọng tại cuộc họp tháng 12/2025. Bên cạnh yếu tố tiền tệ, các diễn biến chính trị – đối ngoại, trong đó có những tuyên bố và điều chỉnh chính sách từ Nhà Trắng, tiếp tục khiến thị trường nhạy cảm và làm gia tăng biến động của USD.
Dù thị trường lao động Mỹ vẫn được đánh giá là điểm tựa quan trọng cho đồng bạc xanh, nhưng trong ngắn hạn, sự kết hợp giữa bất ổn chính trị, rủi ro thương mại và kỳ vọng chính sách đang khiến USD chịu sức ép đáng kể, với triển vọng phục hồi chưa thực sự rõ ràng.