| Tỷ giá USD hôm nay 16/1/2025: Đồng USD thế giới tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 17/1/2025: Đồng USD thế giới neo cao trong 6 tuần Tỷ giá USD hôm nay 18/1/2025: Đồng USD thế giới tăng tuần |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ ở mức 25.131 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/1/2025: Đồng USD thế giới giằng co, chờ tín hiệu chính sách Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.929 - 26.341 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.792 - 30.717 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 151 – 166 đồng.
Hôm nay 19/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17019 | 17290 | 17879 |
| CAD | CAD | 18347 | 18623 | 19240 |
| CHF | CHF | 32071 | 32453 | 33094 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29835 | 30107 | 31146 |
| GBP | GBP | 34352 | 34744 | 35682 |
| HKD | HKD | 0 | 3239 | 3442 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14800 | 15385 |
| SGD | SGD | 19837 | 20119 | 20649 |
| THB | THB | 750 | 813 | 868 |
| USD | USD (1,2) | 26006 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26047 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26076 | 26095 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/01/2026 14:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,087 | 26,087 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,044 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,044 | - | - |
| Euro | EUR | 30,063 | 30,087 | 31,322 |
| Yên Nhật | JPY | 162.68 | 162.97 | 170.33 |
| Bảng Anh | GBP | 34,711 | 34,805 | 35,734 |
| Dollar Australia | AUD | 17,330 | 17,393 | 17,896 |
| Dollar Canada | CAD | 18,585 | 18,645 | 19,231 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,396 | 32,497 | 33,271 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,993 | 20,055 | 20,741 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,716 | 3,827 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.49 | 17.2 | 18.53 |
| Baht Thái Lan | THB | 799.54 | 809.41 | 863.94 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,814 | 14,952 | 15,346 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,801 | 2,892 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,019 | 4,148 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,557 | 2,639 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,056.99 | - | 6,818.2 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.22 | - | 909.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,897.06 | 7,241.93 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,726 | 88,807 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,085 | 26,087 | 26,387 |
| EUR | EUR | 29,920 | 30,040 | 31,204 |
| GBP | GBP | 34,514 | 34,653 | 35,645 |
| HKD | HKD | 3,302 | 3,315 | 3,428 |
| CHF | CHF | 32,127 | 32,256 | 33,169 |
| JPY | JPY | 161.76 | 162.41 | 169.63 |
| AUD | AUD | 17,261 | 17,330 | 17,901 |
| SGD | SGD | 20,046 | 20,127 | 20,705 |
| THB | THB | 814 | 817 | 855 |
| CAD | CAD | 18,570 | 18,645 | 19,219 |
| NZD | NZD | 14,849 | 15,375 | |
| KRW | KRW | 17.12 | 18.73 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26073 | 26073 | 26387 |
| AUD | AUD | 17258 | 17358 | 18283 |
| CAD | CAD | 18561 | 18661 | 19675 |
| CHF | CHF | 32351 | 32381 | 33963 |
| CNY | CNY | 0 | 3734.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30053 | 30083 | 31806 |
| GBP | GBP | 34708 | 34758 | 36519 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.56 | 163.06 | 173.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14925 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20017 | 20147 | 20868 |
| THB | THB | 0 | 781.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16080000 | 16080000 | 16280000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16280000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,080 | 26,130 | 26,387 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,080 | 26,130 | 26,387 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,080 | 26,130 | 26,387 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,295 | 17,395 | 18,532 |
| EURO | EUR | 30,187 | 30,187 | 31,647 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,492 | 18,592 | 19,929 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,079 | 20,229 | 20,829 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.99 | 164.49 | 169.32 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,770 | 34,920 | 35,739 |
| GOLD | XAU | 16,078,000 | 0 | 16,282,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,617 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,38 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch này, đồng USD được dự báo tiếp tục vận động trong trạng thái giằng co. Trên thị trường quốc tế, Chỉ số USD Index (DXY) dao động trong vùng 99,0 - 99,6 điểm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Động lực chi phối chính vẫn đến từ kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 5,25–5,50% trong các cuộc họp đầu năm vẫn ở mức trên 80%. Thị trường nhìn chung cho rằng chu kỳ cắt giảm lãi suất, nếu diễn ra, sẽ được triển khai chậm và thận trọng từ năm 2026, qua đó tạo lực đỡ nhất định cho đồng bạc xanh trong ngắn hạn.
Tuy nhiên, đà ổn định của USD đang đối mặt với những nghi ngại xoay quanh tính độc lập của Fed trong bối cảnh yếu tố chính trị nội bộ Mỹ gia tăng. Những lo ngại này khiến nhà đầu tư thận trọng hơn với triển vọng dài hạn của USD, làm suy yếu vai trò dẫn dắt truyền thống của đồng tiền này.
Trong tuần, thị trường cũng theo dõi sát loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, bao gồm lạm phát PCE, doanh số bán lẻ và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp. Nếu các chỉ báo cho thấy kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu, USD có thể phục hồi lên vùng 100 điểm. Ngược lại, tín hiệu hạ nhiệt rõ rệt của tăng trưởng và lạm phát sẽ gia tăng áp lực giảm giá.
Nhìn chung, đồng USD nhiều khả năng tiếp tục biến động trong biên độ hẹp, tăng giảm đan xen. Triển vọng ngắn hạn phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế, trong khi trung hạn vẫn nghiêng về kịch bản USD suy yếu dần khi kỳ vọng nới lỏng tiền tệ trở nên rõ nét hơn.