Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ ở mức 99,35 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/1/2025: Đồng USD thế giới tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.929 - 26.341 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.792 - 30.717 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 150 – 166 đồng.
Hôm nay 16/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17056 | 17327 | 17906 |
| CAD | CAD | 18362 | 18638 | 19250 |
| CHF | CHF | 32165 | 32547 | 33195 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29937 | 30209 | 31232 |
| GBP | GBP | 34496 | 34888 | 35819 |
| HKD | HKD | 0 | 3237 | 3439 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14794 | 15378 |
| SGD | SGD | 19867 | 20149 | 20674 |
| THB | THB | 752 | 815 | 868 |
| USD | USD (1,2) | 26006 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26047 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26076 | 26095 | 26391 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/01/2026 14:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,091 | 26,091 | 26,391 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,048 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,048 | - | - |
| Euro | EUR | 30,107 | 30,131 | 31,371 |
| Yên Nhật | JPY | 162.46 | 162.75 | 170.09 |
| Bảng Anh | GBP | 34,843 | 34,937 | 35,878 |
| Dollar Australia | AUD | 17,283 | 17,345 | 17,847 |
| Dollar Canada | CAD | 18,574 | 18,634 | 19,219 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,438 | 32,539 | 33,315 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,981 | 20,043 | 20,731 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,714 | 3,824 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.5 | 17.21 | 18.54 |
| Baht Thái Lan | THB | 797.95 | 807.81 | 862.5 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,764 | 14,901 | 15,297 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,811 | 2,901 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,025 | 4,154 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,566 | 2,648 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,063.99 | - | 6,822.73 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.04 | - | 908.23 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,896.16 | 7,241 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,720 | 88,800 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,091 | 26,391 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,126 | 31,291 |
| GBP | GBP | 34,689 | 34,828 | 35,822 |
| HKD | HKD | 3,303 | 3,316 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,291 | 32,421 | 33,341 |
| JPY | JPY | 162.06 | 162.71 | 169.95 |
| AUD | AUD | 17,229 | 17,298 | 17,869 |
| SGD | SGD | 20,061 | 20,142 | 20,720 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,584 | 18,659 | 19,234 |
| NZD | NZD | 14,850 | 15,376 | |
| KRW | KRW | 17.20 | 18.83 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/06/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26069 | 26069 | 26391 |
| AUD | AUD | 17236 | 17336 | 18267 |
| CAD | CAD | 18537 | 18637 | 19651 |
| CHF | CHF | 32402 | 32432 | 34023 |
| CNY | CNY | 0 | 3735.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30121 | 30151 | 31873 |
| GBP | GBP | 34767 | 34817 | 36588 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.29 | 162.79 | 173.33 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14901 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20021 | 20151 | 20883 |
| THB | THB | 0 | 781.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16080000 | 16080000 | 16280000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16280000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,097 | 26,147 | 26,391 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,097 | 26,147 | 26,391 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,097 | 26,147 | 26,391 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,244 | 17,344 | 18,460 |
| EURO | EUR | 30,256 | 30,256 | 31,670 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,494 | 18,594 | 19,906 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,090 | 20,240 | 20,801 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.62 | 164.12 | 168.69 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,863 | 35,013 | 36,034 |
| GOLD | XAU | 16,078,000 | 0 | 16,282,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,618 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 814 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, hiện ở mức 99,07 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tăng mạnh, leo lên mức cao nhất trong vòng 6 tuần, sau khi loạt số liệu mới công bố cho thấy thị trường lao động Mỹ tiếp tục phát đi tín hiệu tích cực, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại trong ít nhất vài tháng tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo Bộ Lao động Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 10/1 đã giảm 9.000 đơn, xuống còn 198.000 đơn sau điều chỉnh theo mùa vụ – thấp hơn đáng kể so với mức dự báo 215.000 đơn trong khảo sát của Reuters. Đây là một trong những mức thấp nhất nhiều tháng qua, cho thấy nhu cầu lao động vẫn ở trạng thái vững chắc.
Ông Lou Brien - chiến lược gia tại DRW Trading - cho rằng, dữ liệu trên nằm “ở vùng thấp trong dải dự báo”, khiến giới đầu tư điều chỉnh lại vị thế và gia tăng nắm giữ đồng USD. Trên thực tế, kỳ vọng về đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo của Fed đã bị lùi sang tháng 6, trong bối cảnh các chỉ báo kinh tế liên tục cho thấy áp lực lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát.
Báo cáo việc làm công bố gần đây cũng cho thấy tỷ lệ thất nghiệp Mỹ trong tháng 12 giảm xuống 4,4%, thấp hơn dự báo, làm suy yếu lập luận cho việc nới lỏng chính sách tiền tệ sớm. Chủ tịch Fed chi nhánh Chicago Austan Goolsbee nhấn mạnh Fed cần tập trung hơn vào mục tiêu kéo lạm phát đi xuống, trong khi các quan chức khác như ông Jeff Schmid hay bà Mary Daly đều cho rằng lạm phát vẫn là rủi ro lớn.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,25%, xuống 1,1613 USD/EUR, có thời điểm chạm 1,1592 USD – mức thấp nhất kể từ đầu tháng 12. Đồng yên Nhật cũng suy yếu, giao dịch quanh 158,48 yên/USD, dù vẫn được hỗ trợ phần nào bởi khả năng Nhật Bản can thiệp để ổn định tỷ giá trong bối cảnh biến động gia tăng.