Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.135 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/1/2025: Đồng USD ổn định |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 23.929 - 26.341 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.787 - 30.712 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 150 – 166 đồng.
Hôm nay 15/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17060 | 17331 | 17905 |
| CAD | CAD | 18383 | 18660 | 19276 |
| CHF | CHF | 32098 | 32480 | 33122 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29978 | 30251 | 31275 |
| GBP | GBP | 34551 | 34943 | 35876 |
| HKD | HKD | 0 | 3239 | 3441 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14787 | 15374 |
| SGD | SGD | 19870 | 20152 | 20673 |
| THB | THB | 751 | 814 | 868 |
| USD | USD (1,2) | 26012 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26053 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26082 | 26101 | 26391 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/01/2026 16:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,091 | 26,091 | 26,391 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,048 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,048 | - | - |
| Euro | EUR | 30,157 | 30,181 | 31,423 |
| Yên Nhật | JPY | 162.19 | 162.48 | 169.78 |
| Bảng Anh | GBP | 34,886 | 34,980 | 35,911 |
| Dollar Australia | AUD | 17,317 | 17,380 | 17,886 |
| Dollar Canada | CAD | 18,591 | 18,651 | 19,240 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,414 | 32,515 | 33,285 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,008 | 20,070 | 20,756 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,715 | 3,825 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.54 |
| Baht Thái Lan | THB | 798.55 | 808.41 | 863.15 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,794 | 14,931 | 15,325 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,809 | 2,900 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,032 | 4,161 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,563 | 2,645 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,073.67 | - | 6,833.62 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.46 | - | 908.16 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,896.95 | 7,241.82 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,729 | 88,811 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,091 | 26,391 |
| EUR | EUR | 30,018 | 30,139 | 31,305 |
| GBP | GBP | 34,660 | 34,799 | 35,793 |
| HKD | HKD | 3,301 | 3,314 | 3,427 |
| CHF | CHF | 32,228 | 32,357 | 33,274 |
| JPY | JPY | 161.19 | 161.84 | 169.02 |
| AUD | AUD | 17,224 | 17,293 | 17,864 |
| SGD | SGD | 20,039 | 20,119 | 20,696 |
| THB | THB | 812 | 815 | 852 |
| CAD | CAD | 18,578 | 18,653 | 19,227 |
| NZD | NZD | 14,834 | 15,360 | |
| KRW | KRW | 17.10 | 18.70 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26069 | 26069 | 26391 |
| AUD | AUD | 17243 | 17343 | 18268 |
| CAD | CAD | 18562 | 18662 | 19676 |
| CHF | CHF | 32365 | 32395 | 33977 |
| CNY | CNY | 0 | 3733.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30162 | 30192 | 31920 |
| GBP | GBP | 34854 | 34904 | 36665 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.01 | 162.51 | 173.02 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14900 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20027 | 20157 | 20885 |
| THB | THB | 0 | 780.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16150000 | 16150000 | 16350000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,113 | 26,163 | 26,391 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,113 | 26,163 | 26,391 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,113 | 26,163 | 26,391 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,296 | 17,396 | 18,508 |
| EURO | EUR | 30,304 | 30,304 | 31,720 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,526 | 18,626 | 19,934 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,104 | 20,254 | 20,819 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.08 | 163.58 | 168.18 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,919 | 35,069 | 36,200 |
| GOLD | XAU | 16,088,000 | 0 | 16,292,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,617 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 814 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, hiện ở mức 99,07 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng yên Nhật Bản đã phục hồi nhẹ trong phiên giao dịch vừa qua, sau khi rơi xuống mức thấp nhất trong vòng 18 tháng so với đồng USD, trong bối cảnh giới chức Tokyo liên tiếp phát đi tín hiệu cảnh báo về khả năng can thiệp thị trường ngoại hối nhằm kiềm chế đà mất giá của nội tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Cụ thể, đồng yên tăng 0,43% so với đồng USD, lên mức 158,46 JPY/USD, sau khi có thời điểm chạm 159,45 JPY/USD – mức yếu nhất kể từ tháng 7/2024. Động thái hồi phục diễn ra ngay sau tuyên bố của Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama, khẳng định chính phủ sẽ có “biện pháp phù hợp trước những biến động quá mức” và “không loại trừ bất kỳ lựa chọn nào”.
Tuy nhiên, đà suy yếu của đồng yên trước đó phản ánh rõ những lo ngại chính trị và tài khóa gia tăng tại Nhật Bản. Thị trường đang đặt cược vào kịch bản nới lỏng mạnh tay hơn, trong bối cảnh xuất hiện đồn đoán Thủ tướng Sanae Takaichi có thể kêu gọi bầu cử sớm – động thái có nguy cơ làm chậm tiến trình Quốc hội thông qua dự luật phát hành trái phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách. Theo ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng tại Corpay, kỳ vọng về chi tiêu công lớn hơn và lợi suất trái phiếu cao hơn đang tạo áp lực giảm giá cơ bản lên đồng yên.
Ở chiều ngược lại, đồng USD tiếp tục được hỗ trợ bởi triển vọng chính sách tiền tệ thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Số liệu công bố cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ giảm xuống 4,4% trong tháng 12/2025, củng cố quan điểm Fed sẽ duy trì lãi suất ở mức cao thêm vài tháng nữa. Morgan Stanley đã lùi dự báo thời điểm Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất sang tháng 6 và tháng 9/2026, thay vì đầu năm như trước.