| Tỷ giá USD hôm nay 9/1/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 11/1/2025: Đồng USD USD thế giới tăng tuần thứ hai liên tiếp |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.127 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.921 - 26.333 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.818 - 30.746 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 12/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17025 | 17295 | 17884 |
| CAD | CAD | 18344 | 18620 | 19237 |
| CHF | CHF | 32118 | 32500 | 33157 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29930 | 30203 | 31236 |
| GBP | GBP | 34389 | 34780 | 35731 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3441 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14742 | 15327 |
| SGD | SGD | 19851 | 20133 | 20670 |
| THB | THB | 751 | 814 | 870 |
| USD | USD (1,2) | 25998 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26039 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26068 | 26087 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/01/2026 08:17 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,087 | 26,087 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,044 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,044 | - | - |
| Euro | EUR | 30,118 | 30,142 | 31,382 |
| Yên Nhật | JPY | 163.14 | 163.43 | 170.76 |
| Bảng Anh | GBP | 34,748 | 34,842 | 35,780 |
| Dollar Australia | AUD | 17,282 | 17,344 | 17,859 |
| Dollar Canada | CAD | 18,549 | 18,609 | 19,194 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,423 | 32,524 | 33,307 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,988 | 20,050 | 20,747 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,711 | 3,820 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.72 |
| Baht Thái Lan | THB | 797.93 | 807.79 | 864.13 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,746 | 14,883 | 15,273 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,805 | 2,901 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,026 | 4,155 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,556 | 2,648 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,032.17 | - | 6,791.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.24 | - | 907.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.15 | 7,238.92 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,745 | 88,828 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,087 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,291 |
| GBP | GBP | 34,596 | 34,735 | 35,728 |
| HKD | HKD | 3,302 | 3,315 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,223 | 32,352 | 33,269 |
| JPY | JPY | 162.54 | 163.19 | 170.49 |
| AUD | AUD | 17,232 | 17,301 | 17,872 |
| SGD | SGD | 20,059 | 20,140 | 20,718 |
| THB | THB | 815 | 818 | 856 |
| CAD | CAD | 18,548 | 18,622 | 19,195 |
| NZD | NZD | 14,816 | 15,342 | |
| KRW | KRW | 17.31 | 18.95 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/10/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26063 | 26063 | 26387 |
| AUD | AUD | 17206 | 17306 | 18241 |
| CAD | CAD | 18527 | 18627 | 19638 |
| CHF | CHF | 32366 | 32396 | 33986 |
| CNY | CNY | 0 | 3729.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30115 | 30145 | 31870 |
| GBP | GBP | 34692 | 34742 | 36513 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.85 | 163.35 | 173.86 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14852 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20880 |
| THB | THB | 0 | 780.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15780000 | 15780000 | 15980000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 15980000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,236 | 17,336 | 18,475 |
| EURO | EUR | 30,259 | 30,259 | 31,722 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,517 | 18,617 | 19,959 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,096 | 20,246 | 20,838 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.46 | 164.96 | 169.82 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,798 | 34,948 | 35,776 |
| GOLD | XAU | 15,608,000 | 0 | 15,812,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,608 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,14 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần trước, đồng USD duy trì đà đi lên sang tuần thứ hai liên tiếp, khi giới đầu tư vẫn ưu tiên tâm lý phòng thủ trước các dữ liệu kinh tế trái chiều và những bất ổn đang bao trùm thị trường tài chính toàn cầu. Theo đó, Chỉ số DXY tăng lên khoảng 99,13 điểm, cao hơn rõ rệt so với vùng dao động 98 - 99 điểm của các tuần trước.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Thị trường đang tập trung vào báo cáo việc làm và dữ liệu lạm phát CPI của Mỹ sắp công bố, vốn là các chỉ báo then chốt để định hình kỳ vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dữ liệu lao động mới nhất cho thấy tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 4,5% xuống 4,4% trong tháng 12/2025, bất chấp bảng lương phi nông nghiệp tăng thấp hơn kỳ vọng, tạo áp lực trái chiều lên triển vọng lãi suất.
Trong nội bộ Fed, quan điểm về lãi suất vẫn chia rẽ với vai trò của việc cắt giảm sớm hay giữ nguyên mức lãi suất hiện tại (hiện khoảng 3,50 - 3,75% hoặc cao hơn các mức trước đó), tùy thuộc diễn biến lạm phát trong các tháng tới. Giới phân tích thị trường đã nâng xác suất Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp cuối tháng lên khoảng 95%.
Bối cảnh bất ổn địa chính trị bao gồm căng thẳng tại Venezuela và quan hệ Mỹ - Trung/Nhật đã thúc đẩy tâm lý phòng thủ, khiến đồng USD tiếp tục được xem như kênh trú ẩn an toàn khi rủi ro leo thang. Các yếu tố này cùng dữ liệu kinh tế Mỹ gây ra sự biến động ngắn hạn nhưng vẫn duy trì quan điểm thận trọng đối với chính sách tiền tệ của Fed.