| Tỷ giá USD hôm nay 8/1/2025: Đồng USD đi ngang, thị trường chờ dữ liệu việc làm Mỹ Tỷ giá USD hôm nay 9/1/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.127 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/1/2025: Đồng USD USD thế giới tăng tuần thứ hai liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.921 - 26.333 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.818 - 30.746 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 11/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/01/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17025 | 17295 | 17884 |
| CAD | CAD | 18344 | 18620 | 19237 |
| CHF | CHF | 32118 | 32500 | 33157 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29930 | 30203 | 31236 |
| GBP | GBP | 34389 | 34780 | 35731 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3441 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14742 | 15327 |
| SGD | SGD | 19851 | 20133 | 20670 |
| THB | THB | 751 | 814 | 870 |
| USD | USD (1,2) | 25998 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26039 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26068 | 26087 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/01/2026 08:17 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,087 | 26,087 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,044 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,044 | - | - |
| Euro | EUR | 30,118 | 30,142 | 31,382 |
| Yên Nhật | JPY | 163.14 | 163.43 | 170.76 |
| Bảng Anh | GBP | 34,748 | 34,842 | 35,780 |
| Dollar Australia | AUD | 17,282 | 17,344 | 17,859 |
| Dollar Canada | CAD | 18,549 | 18,609 | 19,194 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,423 | 32,524 | 33,307 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,988 | 20,050 | 20,747 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,711 | 3,820 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.72 |
| Baht Thái Lan | THB | 797.93 | 807.79 | 864.13 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,746 | 14,883 | 15,273 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,805 | 2,901 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,026 | 4,155 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,556 | 2,648 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,032.17 | - | 6,791.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.24 | - | 907.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.15 | 7,238.92 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,745 | 88,828 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/01/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,087 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,291 |
| GBP | GBP | 34,596 | 34,735 | 35,728 |
| HKD | HKD | 3,302 | 3,315 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,223 | 32,352 | 33,269 |
| JPY | JPY | 162.54 | 163.19 | 170.49 |
| AUD | AUD | 17,232 | 17,301 | 17,872 |
| SGD | SGD | 20,059 | 20,140 | 20,718 |
| THB | THB | 815 | 818 | 856 |
| CAD | CAD | 18,548 | 18,622 | 19,195 |
| NZD | NZD | 14,816 | 15,342 | |
| KRW | KRW | 17.31 | 18.95 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/10/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26063 | 26063 | 26387 |
| AUD | AUD | 17206 | 17306 | 18241 |
| CAD | CAD | 18527 | 18627 | 19638 |
| CHF | CHF | 32366 | 32396 | 33986 |
| CNY | CNY | 0 | 3729.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30115 | 30145 | 31870 |
| GBP | GBP | 34692 | 34742 | 36513 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.85 | 163.35 | 173.86 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14852 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20880 |
| THB | THB | 0 | 780.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15780000 | 15780000 | 15980000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 15980000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,236 | 17,336 | 18,475 |
| EURO | EUR | 30,259 | 30,259 | 31,722 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,517 | 18,617 | 19,959 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,096 | 20,246 | 20,838 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.46 | 164.96 | 169.82 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,798 | 34,948 | 35,776 |
| GOLD | XAU | 15,608,000 | 0 | 15,812,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,608 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,73%, ở mức 99,14 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD tiếp tục giữ vai trò trục xoay của thị trường tiền tệ quốc tế, khi giới đầu tư toàn cầu dõi theo sát sao các tín hiệu kinh tế từ Mỹ và triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Nhìn chung, đồng USD tăng nhẹ và duy trì trạng thái ổn định, song vẫn chịu sức ép đáng kể từ kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ trong trung hạn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay từ đầu tuần, USD nhích lên so với rổ tiền tệ chủ chốt khi tâm lý thị trường bước vào năm mới với sự thận trọng cao độ. Nhà đầu tư tập trung đánh giá loạt dữ liệu kinh tế quan trọng, đặc biệt là thị trường lao động và hoạt động sản xuất của Mỹ. Trong bối cảnh đó, các yếu tố địa chính trị chỉ đóng vai trò thứ yếu, khi trọng tâm vẫn là triển vọng tăng trưởng và lạm phát của nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Trong các phiên giữa tuần, USD dao động trong biên độ hẹp. Một số chỉ báo cho thấy kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu, củng cố quan điểm Fed chưa vội điều chỉnh chính sách lãi suất. Nhờ vậy, USD giữ được vị thế tương đối vững so với euro, bảng Anh và yên Nhật, dù dòng tiền giao dịch vẫn mang tính thăm dò.
Đáng chú ý, khảo sát chiến lược gia tiền tệ của Reuters cho thấy đa số chuyên gia nghiêng về kịch bản USD suy yếu trong trung và dài hạn, khi Fed được kỳ vọng sẽ bắt đầu cắt giảm lãi suất trong năm 2026. Theo đó, nhận định này phần nào kìm hãm đà tăng của đồng USD.
Về cuối tuần, báo cáo việc làm Mỹ trở thành tâm điểm khi số việc làm mới thấp hơn dự báo, trong khi tỷ lệ thất nghiệp giảm nhẹ. Thông tin này giúp USD tăng nhẹ trong phiên cuối tuần, qua đó ghi nhận tuần tăng thứ hai liên tiếp.