Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.127 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.921 - 26.333 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.818 - 30.746 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 10/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,074 | 26,124 | 26,383 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,236 | 17,336 | 18,475 |
| EURO | EUR | 30,259 | 30,259 | 31,722 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,517 | 18,617 | 19,959 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,096 | 20,246 | 20,838 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.46 | 164.96 | 169.82 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,798 | 34,948 | 35,776 |
| GOLD | XAU | 15,608,000 | 0 | 15,812,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,608 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. TCB - Cập nhật: 10/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17025 | 17295 | 17884 |
| CAD | CAD | 18344 | 18620 | 19237 |
| CHF | CHF | 32118 | 32500 | 33157 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29930 | 30203 | 31236 |
| GBP | GBP | 34389 | 34780 | 35731 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3441 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14742 | 15327 |
| SGD | SGD | 19851 | 20133 | 20670 |
| THB | THB | 751 | 814 | 870 |
| USD | USD (1,2) | 25998 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26039 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26068 | 26087 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/01/2026 08:17 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,087 | 26,087 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,044 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,044 | - | - |
| Euro | EUR | 30,118 | 30,142 | 31,382 |
| Yên Nhật | JPY | 163.14 | 163.43 | 170.76 |
| Bảng Anh | GBP | 34,748 | 34,842 | 35,780 |
| Dollar Australia | AUD | 17,282 | 17,344 | 17,859 |
| Dollar Canada | CAD | 18,549 | 18,609 | 19,194 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,423 | 32,524 | 33,307 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,988 | 20,050 | 20,747 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,711 | 3,820 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.72 |
| Baht Thái Lan | THB | 797.93 | 807.79 | 864.13 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,746 | 14,883 | 15,273 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,805 | 2,901 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,026 | 4,155 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,556 | 2,648 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,032.17 | - | 6,791.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.24 | - | 907.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.15 | 7,238.92 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,745 | 88,828 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/10/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26063 | 26063 | 26387 |
| AUD | AUD | 17206 | 17306 | 18241 |
| CAD | CAD | 18527 | 18627 | 19638 |
| CHF | CHF | 32366 | 32396 | 33986 |
| CNY | CNY | 0 | 3729.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30115 | 30145 | 31870 |
| GBP | GBP | 34692 | 34742 | 36513 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.85 | 163.35 | 173.86 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14852 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20880 |
| THB | THB | 0 | 780.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15780000 | 15780000 | 15980000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 15980000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,087 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,291 |
| GBP | GBP | 34,596 | 34,735 | 35,728 |
| HKD | HKD | 3,302 | 3,315 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,223 | 32,352 | 33,269 |
| JPY | JPY | 162.54 | 163.19 | 170.49 |
| AUD | AUD | 17,232 | 17,301 | 17,872 |
| SGD | SGD | 20,059 | 20,140 | 20,718 |
| THB | THB | 815 | 818 | 856 |
| CAD | CAD | 18,548 | 18,622 | 19,195 |
| NZD | NZD | 14,816 | 15,342 | |
| KRW | KRW | 17.31 | 18.95 | |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,21%, hiện ở mức 99,14 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD tăng giá khi thị trường tài chính phản ứng trước dữ liệu việc làm Mỹ kém tích cực hơn kỳ vọng, qua đó củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng 1. Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế chỉ tạo thêm khoảng 50.000 việc làm trong tháng 12, thấp hơn dự báo 60.000 việc làm của giới phân tích. Dù vậy, tỷ lệ thất nghiệp lại giảm xuống 4,4%, từ mức điều chỉnh 4,5% của tháng 11, cho thấy thị trường lao động vẫn duy trì độ “ấm” nhất định.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Diễn biến này phù hợp với thông điệp thận trọng mà Chủ tịch Fed Jerome Powell đã phát đi trước đó, khi nhấn mạnh ngân hàng trung ương cần thêm thời gian để đánh giá xu hướng lạm phát. Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày 27–28/1 lên tới 95%, tăng mạnh so với 68% cách đây một tháng.
Trên thị trường tiền tệ, đồng USD tăng 0,2% so với franc Thụy Sĩ, lên 0,801, hướng tới tuần tăng thứ hai liên tiếp. Đồng bạc xanh cũng leo lên mức 158,185 yên, cao nhất trong một năm, trước khi chốt phiên tăng 0,64%, trong bối cảnh đồng yên suy yếu do yếu tố chính trị tại Nhật Bản và kỳ vọng BoJ đã hoàn tất chu kỳ thắt chặt.
Tại châu Âu, đồng EUR giảm 0,2%, xuống 1,1635 USD khi xuất khẩu Đức suy yếu, còn bảng Anh lùi 0,24%, xuống 1,3403 USD. Ngược chiều, USD giảm nhẹ 0,06% so với nhân dân tệ, xuống 6,977, sau khi lạm phát Trung Quốc tăng lên mức cao nhất gần ba năm.