Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.125 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/1/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhe, hiện ở mức 23.919 - 26.331 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.873 - 30.807 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
| 1. TCB - Cập nhật: 04/03/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17819 | 18092 | 18671 |
| CAD | CAD | 18618 | 18895 | 19518 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33954 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29789 | 30061 | 31095 |
| GBP | GBP | 34150 | 34540 | 35481 |
| HKD | HKD | 0 | 3223 | 3426 |
| JPY | JPY | 159 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15147 | 15740 |
| SGD | SGD | 19968 | 20250 | 20781 |
| THB | THB | 743 | 806 | 860 |
| USD | USD (1,2) | 25945 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25985 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26014 | 26033 | 26304 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/03/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,010 | 26,010 | 26,304 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,970 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,970 | - | - |
| Euro | EUR | 29,885 | 29,909 | 31,134 |
| Yên Nhật | JPY | 162.71 | 163 | 170.3 |
| Bảng Anh | GBP | 34,428 | 34,521 | 35,433 |
| Dollar Australia | AUD | 18,061 | 18,126 | 18,650 |
| Dollar Canada | CAD | 18,786 | 18,846 | 19,439 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,088 | 33,191 | 33,980 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,062 | 20,124 | 20,813 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,737 | 3,847 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,398 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.39 | 17.09 | 18.4 |
| Baht Thái Lan | THB | 788.76 | 798.5 | 851.87 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,054 | 15,194 | 15,595 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,774 | 2,863 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,996 | 4,123 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,660 | 2,747 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,201.55 | - | 6,983.52 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.84 | - | 900.58 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,858.73 | 7,205.78 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,306 | 88,346 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/03/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,974 | 26,004 | 26,304 |
| EUR | EUR | 29,786 | 29,906 | 31,079 |
| GBP | GBP | 34,278 | 34,416 | 35,416 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,904 | 33,036 | 33,958 |
| JPY | JPY | 162.24 | 162.89 | 170.25 |
| AUD | AUD | 18,007 | 18,079 | 18,666 |
| SGD | SGD | 20,136 | 20,217 | 20,796 |
| THB | THB | 806 | 809 | 846 |
| CAD | CAD | 18,792 | 18,867 | 19,441 |
| NZD | NZD | 15,132 | 15,663 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.60 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/11/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26050 | 26050 | 26304 |
| AUD | AUD | 18025 | 18125 | 19050 |
| CAD | CAD | 18811 | 18911 | 19926 |
| CHF | CHF | 33131 | 33161 | 34749 |
| CNY | CNY | 0 | 3756.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 29964 | 29994 | 31719 |
| GBP | GBP | 34453 | 34503 | 36266 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 163 | 163.5 | 174.01 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15216 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20140 | 20270 | 21001 |
| THB | THB | 0 | 772.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18120000 | 18120000 | 18420000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18420000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,035 | 26,085 | 26,304 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,035 | 26,085 | 26,304 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,800 | 26,085 | 26,304 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,017 | 18,117 | 19,237 |
| EURO | EUR | 30,048 | 30,048 | 31,750 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,733 | 18,833 | 20,153 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,174 | 20,324 | 20,907 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.19 | 164.69 | 169.36 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,276 | 34,626 | 35,512 |
| GOLD | XAU | 18,518,000 | 0 | 18,822,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,647 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 806 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Hôm nay 9/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,20%, hiện ở mức 98,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD bật tăng so với rổ tiền tệ chủ chốt, trong bối cảnh giới đầu tư nín thở chờ báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố vào thứ Sáu – dữ liệu được xem là “phong vũ biểu” cho sức khỏe thị trường lao động và định hướng chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong ngày, USD tăng giá so với đồng EUR và franc Thụy Sĩ, đồng thời nhích 0,13% so với yên Nhật, lên 156,965 yên/USD. Động lực đến từ loạt dữ liệu kinh tế trái chiều: số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tăng nhẹ, phản ánh thị trường lao động vẫn ổn định, song số vị trí việc làm trống trong tháng 11/2025 giảm mạnh hơn dự báo.
Theo ông Marvin Loh, chiến lược gia thị trường toàn cầu tại State Street, thị trường đang chờ thêm “bằng chứng rõ ràng” để xác định quỹ đạo kinh tế Mỹ. Dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất trong tháng này, giới giao dịch vẫn đang định giá khả năng có ít nhất hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm nay, trái ngược với tín hiệu thận trọng mà Fed phát đi hồi tháng 12/2025.
Ở chiều rủi ro, những bất định chính trị tiếp tục phủ bóng lên USD. Khả năng Tòa án Tối cao Mỹ bác bỏ các mức thuế do Tổng thống Donald Trump áp đặt có thể buộc chính phủ hoàn tiền cho doanh nghiệp nhập khẩu, tạo áp lực tài khóa. Đề xuất ngân sách quân sự năm 2027 ở mức 1.500 tỷ USD cũng làm dấy lên lo ngại nợ công gia tăng.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,21%, xuống 1,16510 USD; franc Thụy Sĩ lùi về 0,79935 USD/CHF. USD Australia giảm 0,37%, xuống 0,66950 USD, trong khi nhân dân tệ Trung Quốc tăng nhẹ 0,15%, lên 6,929 CNY/USD. Thị trường được dự báo tiếp tục dao động hẹp cho đến khi Fed phát đi tín hiệu chính sách rõ ràng hơn.