Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.129 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/1/2025: Đồng USD thế giới tăng trở lại sau dữ liệu CPI Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.923 - 26.335 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.840 - 30.771 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 151 – 167 đồng.
Hôm nay 14/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17092 | 17362 | 17942 |
| CAD | CAD | 18410 | 18687 | 19302 |
| CHF | CHF | 32304 | 32687 | 33328 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30050 | 30323 | 31348 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 35954 |
| HKD | HKD | 0 | 3239 | 3441 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14855 | 15441 |
| SGD | SGD | 19881 | 20163 | 20683 |
| THB | THB | 751 | 814 | 867 |
| USD | USD (1,2) | 26020 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26061 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26090 | 26109 | 26385 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/01/2026 13:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,085 | 26,085 | 26,385 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,042 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,042 | - | - |
| Euro | EUR | 30,177 | 30,201 | 31,440 |
| Yên Nhật | JPY | 162.12 | 162.41 | 169.71 |
| Bảng Anh | GBP | 34,933 | 35,028 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 17,343 | 17,406 | 17,918 |
| Dollar Canada | CAD | 18,605 | 18,665 | 19,256 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,584 | 32,685 | 33,455 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,009 | 20,071 | 20,758 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,713 | 3,823 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,416 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.51 |
| Baht Thái Lan | THB | 799.03 | 808.9 | 863.39 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,858 | 14,996 | 15,394 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,818 | 2,909 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,034 | 4,164 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,568 | 2,651 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,062.96 | - | 6,821.57 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.68 | - | 906.58 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,896.87 | 7,241.74 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,726 | 88,807 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,085 | 26,385 |
| EUR | EUR | 30,070 | 30,191 | 31,357 |
| GBP | GBP | 34,783 | 34,923 | 35,919 |
| HKD | HKD | 3,301 | 3,314 | 3,427 |
| CHF | CHF | 32,375 | 32,505 | 33,428 |
| JPY | JPY | 162.22 | 162.87 | 170.13 |
| AUD | AUD | 17,293 | 17,362 | 17,934 |
| SGD | SGD | 20,081 | 20,162 | 20,741 |
| THB | THB | 818 | 821 | 859 |
| CAD | CAD | 18,593 | 18,668 | 19,243 |
| NZD | NZD | 14,934 | 15,461 | |
| KRW | KRW | 17.13 | 18.74 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/01/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26385 |
| AUD | AUD | 17272 | 17372 | 18297 |
| CAD | CAD | 18589 | 18689 | 19702 |
| CHF | CHF | 32539 | 32569 | 34151 |
| CNY | CNY | 0 | 3732.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30224 | 30254 | 31976 |
| GBP | GBP | 34928 | 34978 | 36731 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 161.91 | 162.41 | 172.92 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14962 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20036 | 20166 | 20894 |
| THB | THB | 0 | 779.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16000000 | 16000000 | 16200000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,106 | 26,156 | 26,385 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,106 | 26,156 | 26,385 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,106 | 26,156 | 26,385 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,321 | 17,421 | 18,533 |
| EURO | EUR | 30,359 | 30,359 | 31,773 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,532 | 18,632 | 19,944 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,118 | 20,268 | 20,940 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.35 | 163.85 | 169.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,999 | 35,149 | 35,923 |
| GOLD | XAU | 15,998,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,616 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 816 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,31%, hiện ở mức 99,17 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tăng giá khi số liệu lạm phát tiêu dùng của Mỹ công bố nhìn chung phù hợp với dự báo, qua đó củng cố quan điểm rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa vội nới lỏng chính sách tiền tệ. Theo Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng trước tăng 0,3% so với tháng liền kề, đưa lạm phát toàn phần lên mức 2,7% so với cùng kỳ năm trước. CPI lõi – thước đo được Fed theo dõi sát sao – tăng 0,2% trong tháng và 2,6% so với cùng kỳ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay sau khi dữ liệu được công bố, đồng USD có thời điểm suy yếu nhẹ do thị trường đánh giá lạm phát không quá “nóng”, qua đó mở ra dư địa nhất định cho Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay. Tuy nhiên, đà giảm nhanh chóng bị đảo ngược khi giới đầu tư nhận thấy áp lực giá vẫn dai dẳng, trong bối cảnh thị trường lao động bắt đầu có dấu hiệu chững lại.
Ông Eric Theoret, chiến lược gia ngoại hối tại Scotiabank, cho biết phản ứng của thị trường cho thấy nhà đầu tư đã chuẩn bị cho kịch bản lạm phát cao hơn, đồng thời ghi nhận các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro như đô la Úc tăng giá sau báo cáo.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,17% xuống 1,1647 USD/EUR, trong khi bảng Anh mất 0,23%, còn 1,3428 USD. Đáng chú ý, đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực mạnh, giảm 0,6% xuống 159,11 yên/USD – mức yếu nhất kể từ tháng 7/2024.
Trong bối cảnh Fed vẫn phát tín hiệu thận trọng, căng thẳng địa chính trị và những bất ổn xoay quanh tính độc lập của ngân hàng trung ương Mỹ tiếp tục là các yếu tố then chốt chi phối diễn biến của đồng USD.