| Tỷ giá USD hôm nay 10/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 11/1/2025: Đồng USD USD thế giới tăng tuần thứ hai liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 12/1/2025: Đồng USD duy trì đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.129 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/1/2025: Đồng USD suy yếu vì căng thẳng Fed – Nhà Trắng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.923 - 26.335 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.854 - 30.787 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 151 – 167 đồng.
Hôm nay 13/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17082 | 17353 | 17927 |
| CAD | CAD | 18393 | 18670 | 19284 |
| CHF | CHF | 32311 | 32694 | 33335 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30055 | 30328 | 31351 |
| GBP | GBP | 34535 | 34927 | 35859 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3440 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14805 | 15389 |
| SGD | SGD | 19881 | 20163 | 20684 |
| THB | THB | 756 | 819 | 873 |
| USD | USD (1,2) | 26002 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26043 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26072 | 26091 | 26385 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/01/2026 10:51 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,085 | 26,085 | 26,385 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,042 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,042 | - | - |
| Euro | EUR | 30,138 | 30,162 | 31,403 |
| Yên Nhật | JPY | 162.79 | 163.08 | 170.43 |
| Bảng Anh | GBP | 34,772 | 34,866 | 35,802 |
| Dollar Australia | AUD | 17,295 | 17,357 | 17,868 |
| Dollar Canada | CAD | 18,556 | 18,616 | 19,205 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,500 | 32,601 | 33,370 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,992 | 20,054 | 20,735 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,708 | 3,818 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,311 | 3,321 | 3,414 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.55 | 17.26 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 800.54 | 810.43 | 865.04 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,769 | 14,906 | 15,297 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,810 | 2,900 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,030 | 4,159 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,561 | 2,644 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,040.19 | - | 6,796.03 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 749.91 | - | 905.67 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,888.08 | 7,232.61 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,617 | 88,693 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,085 | 26,385 |
| EUR | EUR | 30,066 | 30,187 | 31,353 |
| GBP | GBP | 34,670 | 34,809 | 35,803 |
| HKD | HKD | 3,303 | 3,316 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,358 | 32,488 | 33,411 |
| JPY | JPY | 162.79 | 163.44 | 170.76 |
| AUD | AUD | 17,268 | 17,337 | 17,909 |
| SGD | SGD | 20,098 | 20,179 | 20,758 |
| THB | THB | 819 | 822 | 860 |
| CAD | CAD | 18,574 | 18,649 | 19,224 |
| NZD | NZD | 14,853 | 15,379 | |
| KRW | KRW | 17.29 | 18.93 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 08/04/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26065 | 26065 | 26385 |
| AUD | AUD | 17261 | 17361 | 18291 |
| CAD | CAD | 18572 | 18672 | 19687 |
| CHF | CHF | 32555 | 32585 | 34167 |
| CNY | CNY | 0 | 3731.6 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30241 | 30271 | 31996 |
| GBP | GBP | 34832 | 34882 | 36642 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.84 | 163.34 | 173.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14913 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20037 | 20167 | 20895 |
| THB | THB | 0 | 785.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16000000 | 16000000 | 16200000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,095 | 26,145 | 26,385 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,095 | 26,145 | 26,385 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,095 | 26,145 | 26,385 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,308 | 17,408 | 18,519 |
| EURO | EUR | 30,385 | 30,385 | 31,797 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,520 | 18,620 | 19,930 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,114 | 20,264 | 20,833 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.33 | 164.83 | 169.42 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,929 | 35,079 | 35,850 |
| GOLD | XAU | 15,998,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,617 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 821 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,25%, hiện ở mức 98,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm trong phiên giao dịch vừa qua khi thị trường toàn cầu bị “đánh úp” bởi căng thẳng chưa từng có giữa Bộ Tư pháp Mỹ (DOJ) và Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell. Việc DOJ phát tín hiệu có thể truy tố ông Powell liên quan tới các phát biểu trước Quốc hội về dự án cải tạo trụ sở Fed trị giá 2,5 tỷ USD đã làm dấy lên lo ngại sâu sắc về tính độc lập của ngân hàng trung ương quyền lực nhất thế giới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo ông Powell, Fed đã nhận được trát triệu tập từ tuần trước, động thái mà ông cho rằng chỉ là “cái cớ” để Nhà Trắng gia tăng ảnh hưởng lên chính sách lãi suất, trong bối cảnh Tổng thống Donald Trump liên tục gây sức ép đòi cắt giảm mạnh lãi suất. Dù Nhà Trắng phủ nhận việc Tổng thống chỉ đạo DOJ điều tra, thị trường vẫn phản ứng tiêu cực. Ông Marc Chandler, chiến lược gia trưởng tại Bannockburn Global Forex, nhận định diễn biến này đã chấm dứt đà phục hồi đầu năm của đồng USD, khi rủi ro thể chế lấn át các yếu tố địa chính trị.
Trên thị trường tiền tệ, đồng USD giảm 0,54% so với franc Thụy Sĩ, xuống 0,797 franc. Ngược lại, USD tăng nhẹ 0,15% so với yên Nhật lên 158,12 yên, sau khi chạm đỉnh một năm tại 158,19 yên.
Theo thống kê sơ bộ, tiền lương thực tế tháng 11 giảm mạnh nhất kể từ tháng 1/2025, khiến thị trường lùi kỳ vọng về thời điểm Ngân hàng Trung ương Nhật Bản nâng lãi suất. Cùng lúc, khả năng Thủ tướng Sanae Takaichi tổ chức bầu cử sớm và theo đuổi chính sách tài khóa mở rộng tiếp tục tạo áp lực giảm giá lên đồng yên, qua đó làm nổi bật những bất ổn ngày càng lớn trên thị trường tiền tệ toàn cầu.