Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.130 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/1/2025: Đồng USD thế giới giảm mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.924 - 26.336 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.796 - 30.722 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 151 – 167 đồng.
Hôm nay 21/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17161 | 17432 | 18007 |
| CAD | CAD | 18453 | 18730 | 19347 |
| CHF | CHF | 32601 | 32985 | 33633 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30168 | 30442 | 31467 |
| GBP | GBP | 34506 | 34898 | 35835 |
| HKD | HKD | 0 | 3237 | 3439 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14992 | 15579 |
| SGD | SGD | 19916 | 20198 | 20722 |
| THB | THB | 764 | 827 | 881 |
| USD | USD (1,2) | 25998 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26039 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26068 | 26087 | 26380 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/01/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,086 | 26,086 | 26,386 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,043 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,043 | - | - |
| Euro | EUR | 30,194 | 30,218 | 31,458 |
| Yên Nhật | JPY | 162.58 | 162.87 | 170.21 |
| Bảng Anh | GBP | 34,838 | 34,932 | 35,864 |
| Dollar Australia | AUD | 17,401 | 17,464 | 17,972 |
| Dollar Canada | CAD | 18,621 | 18,681 | 19,271 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,637 | 32,738 | 33,518 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,028 | 20,090 | 20,776 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,719 | 3,830 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,312 | 3,322 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.43 | 17.13 | 18.45 |
| Baht Thái Lan | THB | 805.65 | 815.6 | 871.11 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,989 | 15,128 | 15,532 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,811 | 2,902 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,037 | 4,167 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,571 | 2,657 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,063.63 | - | 6,822.35 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.81 | - | 906.75 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.6 | 7,239.38 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,721 | 88,803 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,085 | 26,086 | 26,386 |
| EUR | EUR | 30,016 | 30,137 | 31,303 |
| GBP | GBP | 34,640 | 34,779 | 35,773 |
| HKD | HKD | 3,301 | 3,314 | 3,427 |
| CHF | CHF | 32,378 | 32,508 | 33,431 |
| JPY | JPY | 162.51 | 163.16 | 170.44 |
| AUD | AUD | 17,291 | 17,360 | 17,932 |
| SGD | SGD | 20,093 | 20,174 | 20,753 |
| THB | THB | 819 | 822 | 860 |
| CAD | CAD | 18,598 | 18,673 | 19,248 |
| NZD | NZD | 14,998 | 15,527 | |
| KRW | KRW | 17.09 | 18.69 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 28/11/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26070 | 26070 | 26380 |
| AUD | AUD | 17331 | 17431 | 18356 |
| CAD | CAD | 18634 | 18734 | 19749 |
| CHF | CHF | 32846 | 32876 | 34467 |
| CNY | CNY | 0 | 3737.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30345 | 30375 | 32097 |
| GBP | GBP | 34796 | 34846 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.58 | 163.08 | 173.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15091 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20073 | 20203 | 20934 |
| THB | THB | 0 | 793.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16410000 | 16410000 | 16610000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 16610000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,088 | 26,138 | 26,386 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,088 | 26,138 | 26,386 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,088 | 26,138 | 26,386 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,372 | 17,472 | 18,586 |
| EURO | EUR | 30,335 | 30,335 | 31,750 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,544 | 18,644 | 19,956 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,128 | 20,278 | 20,842 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.75 | 164.25 | 168.83 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,880 | 35,030 | 35,804 |
| GOLD | XAU | 16,408,000 | 0 | 16,612,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,622 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 823 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,84%, hiện ở mức 98,56 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD trong phiên giao dịch mới đây đang đứng trước nguy cơ giảm mạnh nhất trong hơn một tháng, khi những tuyên bố cứng rắn từ Nhà Trắng liên quan tới châu Âu và tương lai của Greenland làm gia tăng tâm lý né rủi ro trên thị trường toàn cầu. Làn sóng bán tháo lan rộng trên thị trường cổ phiếu và trái phiếu chính phủ Mỹ đã khiến đồng USD suy yếu rõ rệt, trong khi các đồng tiền chủ chốt như EUR và GBP đồng loạt tăng giá.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, trong phiên thứ Hai, việc Tổng thống Mỹ Donald Trump nối lại cảnh báo áp thuế đối với các đồng minh châu Âu đã kích hoạt trở lại xu hướng “Sell America”, tương tự giai đoạn sau tuyên bố áp thuế nhân “Ngày Giải phóng” hồi tháng 4 năm ngoái. Chỉ số DXY giảm mạnh, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lùi về quanh ngưỡng 4,15%.
Theo ông Tony Sycamore, chuyên gia phân tích tại IG (Sydney), giới đầu tư đang ngày càng lo ngại về bất ổn chính sách, căng thẳng quan hệ đồng minh và nguy cơ trả đũa thương mại, qua đó đẩy nhanh xu hướng phi đô la hóa trên thị trường tài chính toàn cầu.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,57%, lên 1,1711 USD, trong khi bảng Anh giữ vững quanh 1,34 USD, bất chấp dữ liệu lao động Anh cho thấy tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao nhất 5 năm. Đồng yên Nhật phục hồi nhẹ, kéo tỷ giá USD/JPY giảm về 158,280 yên, trong bối cảnh lo ngại gia tăng về chính sách tài khóa nới lỏng của Nhật Bản.
Trong khi đó, đồng franc Thụy Sĩ tiếp tục đóng vai trò trú ẩn an toàn, tăng phiên thứ ba liên tiếp, khiến USD giảm 0,88%, xuống 0,7902 franc. Tại châu Á – Thái Bình Dương, đô la Australia và New Zealand đồng loạt tăng giá, phản ánh sự dịch chuyển dòng vốn khỏi đồng USD trong bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang.