Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 1 đồng, hiện ở mức 25.132 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/1/2025: Đồng USD mất giá trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.926 - 26.338 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.771 - 30.694 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 152 – 167 đồng.
Hôm nay 20/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 20/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17059 | 17329 | 17906 |
| CAD | CAD | 18381 | 18657 | 19269 |
| CHF | CHF | 32223 | 32606 | 33247 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29893 | 30166 | 31191 |
| GBP | GBP | 34404 | 34796 | 35727 |
| HKD | HKD | 0 | 3237 | 3439 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14863 | 15444 |
| SGD | SGD | 19890 | 20173 | 20687 |
| THB | THB | 755 | 818 | 872 |
| USD | USD (1,2) | 25998 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26039 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26068 | 26087 | 26388 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/01/2026 16:29 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,088 | 26,088 | 26,388 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,045 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,045 | - | - |
| Euro | EUR | 30,060 | 30,084 | 31,319 |
| Yên Nhật | JPY | 162.92 | 163.21 | 170.58 |
| Bảng Anh | GBP | 34,732 | 34,826 | 35,754 |
| Dollar Australia | AUD | 17,303 | 17,366 | 17,871 |
| Dollar Canada | CAD | 18,579 | 18,639 | 19,224 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,482 | 32,583 | 33,368 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,011 | 20,073 | 20,764 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,718 | 3,828 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.16 | 18.48 |
| Baht Thái Lan | THB | 802.07 | 811.98 | 866.69 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,850 | 14,988 | 15,389 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,798 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,019 | 4,148 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,560 | 2,643 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,062.37 | - | 6,820.93 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.53 | - | 908.25 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.87 | 7,239.66 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,697 | 88,777 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 20/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,085 | 26,088 | 26,388 |
| EUR | EUR | 29,987 | 30,107 | 31,272 |
| GBP | GBP | 34,588 | 34,727 | 35,720 |
| HKD | HKD | 3,302 | 3,315 | 3,428 |
| CHF | CHF | 32,336 | 32,466 | 33,388 |
| JPY | JPY | 162.93 | 163.58 | 170.88 |
| AUD | AUD | 17,248 | 17,317 | 17,889 |
| SGD | SGD | 20,082 | 20,163 | 20,742 |
| THB | THB | 818 | 821 | 859 |
| CAD | CAD | 18,575 | 18,650 | 19,224 |
| NZD | NZD | 14,905 | 15,433 | |
| KRW | KRW | 17.14 | 18.75 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/06/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26062 | 26062 | 26388 |
| AUD | AUD | 17236 | 17336 | 18258 |
| CAD | CAD | 18562 | 18662 | 19677 |
| CHF | CHF | 32474 | 32504 | 34086 |
| CNY | CNY | 0 | 3736.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30083 | 30113 | 31836 |
| GBP | GBP | 34700 | 34750 | 36511 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.72 | 163.22 | 173.73 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14967 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20039 | 20169 | 20897 |
| THB | THB | 0 | 784.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16500000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 16500000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,096 | 26,146 | 26,388 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,096 | 26,146 | 26,388 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,096 | 26,146 | 26,388 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,259 | 17,359 | 18,476 |
| EURO | EUR | 30,237 | 30,237 | 31,651 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,495 | 18,595 | 19,909 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,123 | 20,273 | 20,834 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.36 | 164.86 | 169.47 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,760 | 34,910 | 35,694 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 0 | 16,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,622 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 819 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,35%, hiện ở mức 99,05 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD quay đầu giảm giá trong phiên gần nhất, khi những đe dọa áp thuế mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump thổi bùng tâm lý né tránh rủi ro trên thị trường toàn cầu, thúc đẩy dòng tiền tìm đến các tài sản trú ẩn an toàn như đồng yên Nhật và franc Thụy Sĩ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số USD Index suy yếu rõ rệt, trong bối cảnh USD giảm 0,7%, xuống 0,7965 franc Thụy Sĩ và giảm 0,2%, xuống 157,88 yên Nhật. Trái lại, các đồng tiền chủ chốt tại châu Âu phục hồi, với EUR tăng 0,4%, lên 1,1641 USD, còn bảng Anh leo lên mốc 1,3422 USD.
Ở chiều chính sách tiền tệ, Phó Chủ tịch Fed phụ trách giám sát Michelle Bowman cảnh báo thị trường lao động Mỹ vẫn mong manh và có thể suy yếu nhanh, mở ra khả năng Fed phải nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất. Hiện thị trường dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 27–28/1, nhưng kỳ vọng có ít nhất hai đợt hạ lãi suất trong năm nay, mỗi đợt 25 điểm cơ bản.
Theo giới phân tích, khác với thông lệ khi căng thẳng địa chính trị thường hỗ trợ USD, lần này đồng bạc xanh suy yếu do rủi ro đến từ chính sách nội địa Mỹ. Việc ông Trump tuyên bố áp thuế 10% từ ngày 1/2, thậm chí nâng lên 25% từ ngày 1/6 đối với hàng hóa từ nhiều quốc gia châu Âu, đang làm gia tăng bất định, buộc nhà đầu tư tái cơ cấu danh mục và giảm tỷ trọng tài sản Mỹ.
Những căng thẳng thuế quan này được dự báo sẽ tiếp tục phủ bóng các thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Davos đang diễn ra với sự hiện diện của phái đoàn Mỹ cấp cao.