Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 12 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.
 |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/1/2025: Đồng USD giảm giá trước thềm cuộc họp Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức: 23.908 đồng - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 28.303 đồng - 31.282 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức: 154 đồng - 170 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:
Hôm nay 27/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/01/2026 13:52 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,997 | 25,997 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,958 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,958 | - | - |
| Euro | EUR | 30,554 | 30,578 | 31,907 |
| Yên Nhật | JPY | 166.38 | 166.68 | 174.58 |
| Bảng Anh | GBP | 35,273 | 35,368 | 36,402 |
| Dollar Australia | AUD | 17,810 | 17,874 | 18,434 |
| Dollar Canada | CAD | 18,785 | 18,845 | 19,488 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,272 | 33,375 | 34,254 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,205 | 20,268 | 21,016 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,705 | 3,824 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,298 | 3,308 | 3,408 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.77 | 17.49 | 18.89 |
| Baht Thái Lan | THB | 803.85 | 813.78 | 870.63 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,264 | 15,406 | 15,855 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,890 | 2,990 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,087 | 4,228 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,644 | 2,736 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,164.12 | - | 6,953.49 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.18 | - | 909.31 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,863.89 | 7,223.95 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,537 | 88,814 |
| 1. TCB - Cập nhật: 27/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17594 | 17867 | 18440 |
| CAD | CAD | 18614 | 18891 | 19507 |
| CHF | CHF | 33095 | 33481 | 34126 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30427 | 30702 | 31730 |
| GBP | GBP | 34990 | 35384 | 36315 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15321 | 15909 |
| SGD | SGD | 20111 | 20394 | 20910 |
| THB | THB | 757 | 821 | 874 |
| USD | USD (1,2) | 25922 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25962 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25991 | 26010 | 26365 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,014 | 26,064 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,014 | 26,064 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,014 | 26,064 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,798 | 17,898 | 19,016 |
| EURO | EUR | 30,746 | 30,746 | 32,166 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,731 | 18,831 | 20,145 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,338 | 20,488 | 21,059 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.93 | 168.43 | 173.01 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,375 | 35,525 | 36,305 |
| GOLD | XAU | 17,498,000 | 0 | 17,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,613 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 823 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/08/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26012 | 26012 | 26368 |
| AUD | AUD | 17781 | 17881 | 18806 |
| CAD | CAD | 18792 | 18892 | 19906 |
| CHF | CHF | 33335 | 33365 | 34948 |
| CNY | CNY | 0 | 3729.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30602 | 30632 | 32354 |
| GBP | GBP | 35291 | 35341 | 37093 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 166.78 | 167.28 | 177.79 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15436 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20260 | 20390 | 21120 |
| THB | THB | 0 | 787.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17500000 | 17500000 | 17700000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 17700000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,045 | 26,048 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,538 | 30,661 | 31,834 |
| GBP | GBP | 35,232 | 35,373 | 36,376 |
| HKD | HKD | 3,297 | 3,310 | 3,423 |
| CHF | CHF | 33,153 | 33,286 | 34,222 |
| JPY | JPY | 165.58 | 166.24 | 173.76 |
| AUD | AUD | 17,806 | 17,878 | 18,455 |
| SGD | SGD | 20,298 | 20,380 | 20,958 |
| THB | THB | 826 | 829 | 866 |
| CAD | CAD | 18,822 | 18,898 | 19,463 |
| NZD | NZD | | 15,401 | 15,930 |
| KRW | KRW | | 17.42 | 19.08 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,55%, hiện ở mức 97,06.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đồng loạt suy yếu trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, trong khi đồng yên Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất trong hơn hai tháng, khi thị trường gia tăng đồn đoán về khả năng Mỹ và Nhật Bản phối hợp can thiệp vào thị trường tiền tệ. Động thái này diễn ra sau các phát biểu cứng rắn từ Thủ tướng Nhật Bản và quan chức ngoại hối hàng đầu của nước này, nhằm đối phó với những biến động mang tính đầu cơ.
Cùng thời điểm, giới đầu tư chủ động thu hẹp các vị thế nắm giữ USD trước thềm cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cũng như khả năng chính quyền Tổng thống Donald Trump sớm công bố nhân sự mới cho vị trí Chủ tịch Fed. Bên cạnh đó, những lo ngại về nguy cơ chính phủ Mỹ tiếp tục rơi vào tình trạng đóng cửa càng gia tăng áp lực đối với đồng bạc xanh.
Trên thị trường, USD giảm 1% so với yên Nhật, xuống còn 154,15 yên, hướng tới mức sụt giảm gần 3% chỉ trong hai phiên, đánh dấu đợt suy yếu mạnh nhất kể từ tháng 4/2025. Diễn biến tại Tokyo tiếp tục thu hút sự chú ý sau khi Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi tuyên bố chính phủ sẽ áp dụng “những biện pháp cần thiết” để kiểm soát các hoạt động đầu cơ tiền tệ.
Dù đồng yên vẫn chịu áp lực từ nợ công Nhật Bản đã vượt hơn gấp đôi quy mô nền kinh tế, dữ liệu của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) cho thấy đợt tăng giá cuối tuần qua nhiều khả năng không xuất phát từ can thiệp chính thức.
Đà bán tháo USD cũng đẩy EUR và bảng Anh lên mức cao nhất trong bốn tháng, trong khi đồng AUD chạm đỉnh kể từ tháng 10/2024. Tính đến cuối phiên, EUR tăng 0,4%, bảng Anh tăng 0,3%, còn AUD tăng 0,5% so với USD, phản ánh rõ xu hướng rút vốn khỏi đồng bạc xanh trong bối cảnh bất định chính sách gia tăng.