| Tỷ giá USD hôm nay 25/1/2025: Đồng USD trải qua tuần giảm sâu Tỷ giá USD hôm nay 26/1/2025: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 27/1/2025: Đồng USD giảm giá trước thềm cuộc họp Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 15 đồng, hiện ở mức 25.098 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/1/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm mạnh, hiện ở mức 23.894 - 26.302 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.312 - 31.293 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 154 – 171 đồng.
Hôm nay 28/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17556 | 17829 | 18404 |
| CAD | CAD | 18527 | 18804 | 19417 |
| CHF | CHF | 32998 | 33384 | 34025 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30402 | 30676 | 31701 |
| GBP | GBP | 34959 | 35353 | 36279 |
| HKD | HKD | 0 | 3218 | 3420 |
| JPY | JPY | 162 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15281 | 15868 |
| SGD | SGD | 20074 | 20357 | 20873 |
| THB | THB | 757 | 820 | 874 |
| USD | USD (1,2) | 25866 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25906 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25934 | 25953 | 26309 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 27/01/2026 12:21 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,970 | 25,970 | 26,330 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,932 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,932 | - | - |
| Euro | EUR | 30,555 | 30,579 | 31,912 |
| Yên Nhật | JPY | 165.66 | 165.96 | 173.86 |
| Bảng Anh | GBP | 35,252 | 35,347 | 36,383 |
| Dollar Australia | AUD | 17,755 | 17,819 | 18,386 |
| Dollar Canada | CAD | 18,684 | 18,744 | 19,383 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,224 | 33,327 | 34,210 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,157 | 20,220 | 20,965 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,819 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,294 | 3,304 | 3,404 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.77 |
| Baht Thái Lan | THB | 800.69 | 810.58 | 867.23 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,254 | 15,396 | 15,841 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,874 | 2,974 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,087 | 4,228 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,628 | 2,720 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,177.94 | - | 6,969.21 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.28 | - | 908.23 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,856.77 | 7,216.55 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,451 | 88,723 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,980 | 25,985 | 26,325 |
| EUR | EUR | 30,524 | 30,647 | 31,819 |
| GBP | GBP | 35,210 | 35,351 | 36,351 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,415 |
| CHF | CHF | 33,115 | 33,248 | 34,184 |
| JPY | JPY | 165.59 | 166.26 | 173.78 |
| AUD | AUD | 17,756 | 17,827 | 18,403 |
| SGD | SGD | 20,268 | 20,349 | 20,927 |
| THB | THB | 819 | 822 | 859 |
| CAD | CAD | 18,729 | 18,804 | 19,366 |
| NZD | NZD | 15,364 | 15,892 | |
| KRW | KRW | 17.38 | 18.97 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/05/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25928 | 25928 | 26352 |
| AUD | AUD | 17742 | 17842 | 18766 |
| CAD | CAD | 18710 | 18810 | 19823 |
| CHF | CHF | 33260 | 33290 | 34880 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.8 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30600 | 30630 | 32360 |
| GBP | GBP | 35277 | 35327 | 37088 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 166.56 | 167.06 | 177.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15392 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20237 | 20367 | 21090 |
| THB | THB | 0 | 785.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17530000 | 17530000 | 17730000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17730000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,962 | 26,012 | 26,352 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,962 | 26,012 | 26,352 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,962 | 26,012 | 26,352 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,778 | 17,878 | 18,990 |
| EURO | EUR | 30,761 | 30,761 | 32,178 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,645 | 18,745 | 20,054 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,293 | 20,443 | 21,004 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.4 | 167.9 | 172.48 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,375 | 35,525 | 36,299 |
| GOLD | XAU | 17,498,000 | 0 | 17,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,606 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 818 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 1,30%, hiện ở mức 95,78 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục giảm sâu so với rổ tiền tệ chủ chốt. Trong phiên gần nhất, chỉ số USD Index có thời điểm rơi xuống 95,566 điểm, mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022, khi nhà đầu tư đánh giá lại vai trò “trú ẩn an toàn” của đồng USD trước những bất ổn về thương mại và định hướng chính sách tiền tệ của Mỹ. Đáng chú ý, đà giảm của USD tăng tốc ngay cả sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump khẳng định đồng USD “đang ở trạng thái rất tốt”.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Sự suy yếu của USD tạo dư địa tăng mạnh cho các đồng tiền châu Âu. Đồng EUR tăng 1,4%, lên 1,2049 USD, mức cao nhất kể từ tháng 6/2021 và vượt xa mặt bằng giao dịch trung bình dưới 1,20 USD kể từ khi ra đời năm 1999. Trong vòng 12 tháng qua, EUR đã tăng khoảng 14%, franc Thụy Sĩ tăng 15%, còn krona Thụy Điển tăng gần 20%.
So với đồng yên Nhật, USD giảm 0,93%, xuống 152,71 yên, trong khi bảng Anh tăng 0,75%, lên 1,378 USD. Dù chịu áp lực từ lo ngại nợ công và chính sách kích thích kinh tế của chính phủ mới, đồng yên đã bật tăng trở lại nhờ đồn đoán Mỹ và Nhật Bản có thể phối hợp can thiệp tỷ giá.
Theo FedWatch của CME, khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ nguyên lãi suất vẫn chiếm ưu thế, song những bất ổn xoay quanh nhân sự cấp cao và áp lực chính trị tiếp tục phủ bóng lên triển vọng của đồng USD trong ngắn hạn.