Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 25.125 đồng.
 |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/1/2025 |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.125 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 28.042 đồng - 30.994 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 151 đồng - 166 đồng.
Hôm nay 25/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/03/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,085 | 26,085 | 26,325 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,042 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,042 | - | - |
| Euro | EUR | 29,639 | 29,663 | 30,914 |
| Yên Nhật | JPY | 159.99 | 160.28 | 169.05 |
| Bảng Anh | GBP | 34,278 | 34,371 | 35,366 |
| Dollar Australia | AUD | 18,156 | 18,222 | 18,811 |
| Dollar Canada | CAD | 18,791 | 18,851 | 19,443 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,764 | 32,866 | 33,646 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,058 | 20,120 | 20,807 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,763 | 3,866 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,284 | 3,294 | 3,414 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.14 | 16.83 | 18.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 763.1 | 772.52 | 822.17 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,949 | 15,088 | 15,453 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,748 | 2,830 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,966 | 4,084 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,692 | 2,773 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,244.73 | - | 7,012.22 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.41 | - | 892.15 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,879.06 | 7,207.11 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,383 | 88,244 |
| 1. TCB - Cập nhật: 19/03/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17994 | 18269 | 18842 |
| CAD | CAD | 18634 | 18912 | 19530 |
| CHF | CHF | 32557 | 32941 | 33589 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29556 | 29827 | 30855 |
| GBP | GBP | 34127 | 34517 | 35453 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14992 | 15585 |
| SGD | SGD | 19973 | 20255 | 20782 |
| THB | THB | 716 | 779 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26053 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26094 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26123 | 26142 | 26325 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,142 | 26,192 | 26,325 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,142 | 26,192 | 26,325 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,819 | 26,192 | 26,325 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,250 | 18,350 | 19,460 |
| EURO | EUR | 29,930 | 29,930 | 31,347 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,781 | 18,881 | 20,194 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,231 | 20,381 | 21,355 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.85 | 163.35 | 167.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,377 | 34,727 | 35,600 |
| GOLD | XAU | 17,538,000 | 0 | 17,842,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,665 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 783 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/12/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26325 |
| AUD | AUD | 18199 | 18299 | 19222 |
| CAD | CAD | 18826 | 18926 | 19941 |
| CHF | CHF | 32830 | 32860 | 34443 |
| CNY | CNY | 3755.3 | 3780.3 | 3916 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29700 | 29730 | 31520 |
| GBP | GBP | 34465 | 34515 | 36275 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.35 | 161.85 | 172.36 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15115 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20147 | 20277 | 21006 |
| THB | THB | 0 | 748.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17540000 | 17540000 | 17840000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17840000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/03/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,055 | 26,085 | 26,325 |
| EUR | EUR | 29,592 | 29,711 | 30,882 |
| GBP | GBP | 34,286 | 34,424 | 35,424 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,412 |
| CHF | CHF | 32,600 | 32,731 | 33,647 |
| JPY | JPY | 160.59 | 161.23 | 168.45 |
| AUD | AUD | 18,154 | 18,227 | 18,816 |
| SGD | SGD | 20,137 | 20,218 | 20,795 |
| THB | THB | 782 | 785 | 819 |
| CAD | CAD | 18,805 | 18,881 | 19,454 |
| NZD | NZD | | 15,033 | 15,563 |
| KRW | KRW | | 16.86 | 18.36 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 1,95%, hiện ở mức 97,46.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch vừa qua, đồng USD trải qua một giai đoạn chịu nhiều sức ép và có xu hướng suy yếu rõ rệt so với các đồng tiền chủ chốt, đánh dấu một trong những tuần biến động đáng chú ý nhất kể từ đầu năm 2026. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng gia tăng của giới đầu tư trước hàng loạt bất ổn liên quan đến địa chính trị, thương mại và triển vọng điều hành chính sách tiền tệ của Mỹ.
Chỉ số DXY giảm so với tuần trước, cho thấy xu hướng bán ra đồng USD diễn ra trên diện rộng. Nhà đầu tư đang đánh giá lại mức độ hấp dẫn của các tài sản Mỹ trong bối cảnh những tuyên bố chính sách mang tính cứng rắn, cùng các yếu tố chính trị nhạy cảm, làm gia tăng rủi ro đối với triển vọng kinh tế và tài khóa của nền kinh tế lớn nhất thế giới. Những lo ngại xoay quanh quan hệ thương mại và chính trị giữa Mỹ với các đối tác chủ chốt, đặc biệt là châu Âu, đã tác động tiêu cực đến tâm lý thị trường và làm suy giảm nhu cầu nắm giữ USD.
Xu hướng “bán tài sản Mỹ” không chỉ thể hiện trên thị trường ngoại hối mà còn lan sang thị trường trái phiếu và chứng khoán, tạo thêm áp lực lên đồng bạc xanh. Trong khi đó, nhiều đồng tiền chủ chốt như EUR và bảng Anh hưởng lợi từ đà suy yếu của USD, còn đồng yên Nhật biến động mạnh trước những đồn đoán về khả năng can thiệp tỷ giá của giới chức Tokyo.
Bên cạnh yếu tố chính trị và thương mại, kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục là nhân tố then chốt chi phối thị trường. Khi lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt và rủi ro bên ngoài gia tăng, giới đầu tư ngày càng thận trọng hơn với triển vọng của đồng USD trong thời gian tới.