Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.074 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/2/2026: Đồng USD giảm, chỉ số DXY lao dốc tuần thứ hai |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.871 - 26.277 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.414 - 31.405 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 155 – 171 đồng.
Hôm nay 1/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/02/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17521 | 17793 | 18394 |
| CAD | CAD | 18514 | 18791 | 19432 |
| CHF | CHF | 32888 | 33273 | 33964 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30102 | 30375 | 31438 |
| GBP | GBP | 34706 | 35098 | 36064 |
| HKD | HKD | 0 | 3189 | 3395 |
| JPY | JPY | 160 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15302 | 15913 |
| SGD | SGD | 19845 | 20127 | 20670 |
| THB | THB | 736 | 799 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 25680 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25718 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25746 | 25765 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/01/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,768 | 25,768 | 26,128 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,738 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,738 | - | - |
| Euro | EUR | 30,432 | 30,456 | 31,790 |
| Yên Nhật | JPY | 165.29 | 165.59 | 173.45 |
| Bảng Anh | GBP | 35,213 | 35,308 | 36,331 |
| Dollar Australia | AUD | 17,872 | 17,937 | 18,504 |
| Dollar Canada | CAD | 18,822 | 18,882 | 19,531 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,368 | 33,472 | 34,363 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,040 | 20,102 | 20,845 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,676 | 3,794 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,264 | 3,274 | 3,373 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.66 | 17.37 | 18.75 |
| Baht Thái Lan | THB | 787.89 | 797.62 | 853.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,356 | 15,499 | 15,949 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,882 | 2,983 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,071 | 4,212 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,659 | 2,753 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,157.88 | - | 6,949.13 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.24 | - | 903.45 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,802.34 | 7,160.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,883 | 88,129 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/02/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,730 | 25,760 | 26,100 |
| EUR | EUR | 30,391 | 30,513 | 31,681 |
| GBP | GBP | 35,078 | 35,219 | 36,218 |
| HKD | HKD | 3,255 | 3,268 | 3,382 |
| CHF | CHF | 33,215 | 33,348 | 34,275 |
| JPY | JPY | 164.67 | 165.33 | 172.85 |
| AUD | AUD | 17,834 | 17,906 | 18,483 |
| SGD | SGD | 20,140 | 20,221 | 20,799 |
| THB | THB | 806 | 809 | 845 |
| CAD | CAD | 18,857 | 18,933 | 19,506 |
| NZD | NZD | 15,457 | 15,987 | |
| KRW | KRW | 17.39 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25725 | 25790 | 26290 |
| AUD | AUD | 17795 | 17895 | 18825 |
| CAD | CAD | 18811 | 18911 | 19922 |
| CHF | CHF | 33345 | 33375 | 34958 |
| CNY | CNY | 0 | 3695.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30465 | 30495 | 32218 |
| GBP | GBP | 35155 | 35205 | 36962 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 164.81 | 165.31 | 175.82 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15486 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20073 | 20203 | 20935 |
| THB | THB | 0 | 769.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17800000 | 17800000 | 18100000 |
| SBJ | SBJ | 15500000 | 15500000 | 18100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,776 | 17,876 | 18,995 |
| EURO | EUR | 30,548 | 30,548 | 31,975 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,735 | 18,835 | 20,149 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,118 | 20,268 | 20,834 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.16 | 166.66 | 171.31 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,181 | 35,331 | 36,118 |
| GOLD | XAU | 17,858,000 | 0 | 18,162,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,575 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,46%, xuống mức 97,15 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần giao dịch cuối cùng của tháng 1 ghi nhận diễn biến kém tích cực của đồng IUD khi USD tiếp tục chịu sức ép suy yếu trước hàng loạt yếu tố bất định về kinh tế và chính sách. Chỉ số Dollar Index (DXY) nối dài đà giảm từ tuần trước, có thời điểm lùi về quanh 95,50 điểm – mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay từ đầu tuần, đồng USD đã mất giá khi thị trường điều chỉnh lại kỳ vọng đối với chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong phiên ngày 26/1, DXY chỉ dao động quanh 97,46 điểm, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng các tuần trước, cho thấy áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế. Việc Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp gần nhất, đồng thời phát tín hiệu thận trọng, chưa sẵn sàng cho chu kỳ cắt giảm mạnh, khiến lợi suất USD kém hấp dẫn hơn trong mắt dòng vốn quốc tế.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, các rủi ro chính trị và địa chính trị tiếp tục phủ bóng lên thị trường. Những tuyên bố liên quan đến thương mại, thuế quan và định hướng đối ngoại của Mỹ, đặc biệt xoay quanh các động thái và bất ổn từ Tổng thống Donald Trump đã làm gia tăng tâm lý dè dặt, kéo giảm sức hấp dẫn của các tài sản định giá bằng USD.
Kết tuần, dù USD hồi phục nhẹ ở một vài phiên cuối, DXY vẫn hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp. Đà suy yếu của đồng đô la Mỹ không chỉ mang tính ngắn hạn, mà thể hiện sự điều chỉnh sâu hơn của thị trường trước thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ và tâm lý đầu tư toàn cầu, trong bối cảnh Fed tiếp tục đặt trọng tâm theo dõi lạm phát và các tín hiệu từ thị trường lao động.