| Tỷ giá USD hôm nay 28/1/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 29/1/2026: Đồng USD tăng sau thông điệp cứng rắn của Fed Tỷ giá USD hôm nay 30/1/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 9 đồng, hiện ở mức 25.074 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 31/1/2026: Đồng USD bật tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tiếp tục giảm, hiện ở mức 23.871 - 26.277 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.414 - 31.405 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 155 – 171 đồng.
Hôm nay 31/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 31/01/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17521 | 17793 | 18394 |
| CAD | CAD | 18514 | 18791 | 19432 |
| CHF | CHF | 32888 | 33273 | 33964 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30102 | 30375 | 31438 |
| GBP | GBP | 34706 | 35098 | 36064 |
| HKD | HKD | 0 | 3189 | 3395 |
| JPY | JPY | 160 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15302 | 15913 |
| SGD | SGD | 19845 | 20127 | 20670 |
| THB | THB | 736 | 799 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 25680 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25718 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25746 | 25765 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/01/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,768 | 25,768 | 26,128 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,738 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,738 | - | - |
| Euro | EUR | 30,432 | 30,456 | 31,790 |
| Yên Nhật | JPY | 165.29 | 165.59 | 173.45 |
| Bảng Anh | GBP | 35,213 | 35,308 | 36,331 |
| Dollar Australia | AUD | 17,872 | 17,937 | 18,504 |
| Dollar Canada | CAD | 18,822 | 18,882 | 19,531 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,368 | 33,472 | 34,363 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,040 | 20,102 | 20,845 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,676 | 3,794 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,264 | 3,274 | 3,373 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.66 | 17.37 | 18.75 |
| Baht Thái Lan | THB | 787.89 | 797.62 | 853.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,356 | 15,499 | 15,949 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,882 | 2,983 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,071 | 4,212 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,659 | 2,753 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,157.88 | - | 6,949.13 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.24 | - | 903.45 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,802.34 | 7,160.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,883 | 88,129 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 31/01/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,730 | 25,760 | 26,100 |
| EUR | EUR | 30,391 | 30,513 | 31,681 |
| GBP | GBP | 35,078 | 35,219 | 36,218 |
| HKD | HKD | 3,255 | 3,268 | 3,382 |
| CHF | CHF | 33,215 | 33,348 | 34,275 |
| JPY | JPY | 164.67 | 165.33 | 172.85 |
| AUD | AUD | 17,834 | 17,906 | 18,483 |
| SGD | SGD | 20,140 | 20,221 | 20,799 |
| THB | THB | 806 | 809 | 845 |
| CAD | CAD | 18,857 | 18,933 | 19,506 |
| NZD | NZD | 15,457 | 15,987 | |
| KRW | KRW | 17.39 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25725 | 25790 | 26290 |
| AUD | AUD | 17795 | 17895 | 18825 |
| CAD | CAD | 18811 | 18911 | 19922 |
| CHF | CHF | 33345 | 33375 | 34958 |
| CNY | CNY | 0 | 3695.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30465 | 30495 | 32218 |
| GBP | GBP | 35155 | 35205 | 36962 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 164.81 | 165.31 | 175.82 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15486 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20073 | 20203 | 20935 |
| THB | THB | 0 | 769.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17800000 | 17800000 | 18100000 |
| SBJ | SBJ | 15500000 | 15500000 | 18100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,720 | 25,770 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,776 | 17,876 | 18,995 |
| EURO | EUR | 30,548 | 30,548 | 31,975 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,735 | 18,835 | 20,149 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,118 | 20,268 | 20,834 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.16 | 166.66 | 171.31 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,181 | 35,331 | 36,118 |
| GOLD | XAU | 17,858,000 | 0 | 18,162,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,575 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,88%, hiện ở mức 97,13 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD bật tăng trở lại, chấm dứt chuỗi giảm sâu đầu tuần, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump chính thức lựa chọn cựu Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh làm Chủ tịch Fed kế nhiệm ông Jerome Powell, dự kiến nhậm chức khi nhiệm kỳ hiện tại kết thúc vào tháng 5 tới. Diễn biến này giúp đồng USD phục hồi đáng kể, trong bối cảnh giới phân tích cho rằng đợt bán tháo trước đó mang tính phản ứng thái quá trong ngắn hạn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ông Kevin Warsh được đánh giá là nhân vật có xu hướng ủng hộ mặt bằng lãi suất thấp hơn nhằm hỗ trợ tăng trưởng, song không theo đuổi chính sách nới lỏng tiền tệ mạnh tay. Theo ông Marc Chandler, chiến lược gia trưởng tại Bannockburn Global Forex, đà tăng của USD phần nào đến từ hoạt động điều chỉnh vị thế, khi đồng tiền này đã rơi vào trạng thái “bị bán quá mức nghiêm trọng” xét theo động lượng thị trường.
Về chính sách tiền tệ, biểu đồ dot plot công bố sau cuộc họp tháng 12 của Fed cho thấy kỳ vọng trung vị của các nhà hoạch định chính sách chỉ là một lần cắt giảm lãi suất 0,25 điểm phần trăm trong năm nay. Fed trước đó đã giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp gần nhất, khi Chủ tịch Jerome Powell khẳng định kinh tế Mỹ vẫn vững và rủi ro lạm phát, lao động đã dịu bớt. Trên thị trường phái sinh, các hợp đồng tương lai lãi suất Fed hiện định giá tổng mức cắt giảm khoảng 52 điểm cơ bản trong năm 2026, với đợt giảm đầu tiên nhiều khả năng rơi vào tháng 6.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,79%, xuống 1,1874 USD, trong khi đồng yên Nhật mất 0,89%, xuống 154,49 yên/USD. Dù vậy, tính chung cả tuần, USD vẫn giảm khoảng 0,8% so với đồng yên, xu hướng biến động vẫn còn giằng co.