Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.069 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/2/2026: Đồng USD thế giới điều chỉnh giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 23.866 - 26.272 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.109 - 31.068 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 4/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17687 | 17960 | 18539 |
| CAD | CAD | 18465 | 18742 | 19359 |
| CHF | CHF | 32771 | 33156 | 33799 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30058 | 30332 | 31365 |
| GBP | GBP | 34768 | 35161 | 36093 |
| HKD | HKD | 0 | 3196 | 3399 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15386 | 15977 |
| SGD | SGD | 19920 | 20202 | 20732 |
| THB | THB | 740 | 803 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 25732 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25771 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25799 | 25818 | 26178 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/02/2026 13:53 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,825 | 25,825 | 26,185 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,792 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,792 | - | - |
| Euro | EUR | 30,239 | 30,263 | 31,581 |
| Yên Nhật | JPY | 163.91 | 164.21 | 172 |
| Bảng Anh | GBP | 35,116 | 35,211 | 36,236 |
| Dollar Australia | AUD | 17,940 | 18,005 | 18,573 |
| Dollar Canada | CAD | 18,682 | 18,742 | 19,382 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,047 | 33,150 | 34,022 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,056 | 20,118 | 20,851 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,690 | 3,809 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,269 | 3,279 | 3,379 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.62 | 17.33 | 18.71 |
| Baht Thái Lan | THB | 788.63 | 798.37 | 853.68 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,370 | 15,513 | 15,960 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,861 | 2,961 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,044 | 4,184 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,644 | 2,736 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,184.06 | - | 6,978.48 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.18 | - | 900.91 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,818.12 | 7,176.43 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,876 | 88,119 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,800 | 25,840 | 26,180 |
| EUR | EUR | 30,176 | 30,297 | 31,463 |
| GBP | GBP | 35,026 | 35,167 | 36,165 |
| HKD | HKD | 3,263 | 3,276 | 3,390 |
| CHF | CHF | 32,888 | 33,020 | 33,939 |
| JPY | JPY | 163.52 | 164.18 | 171.58 |
| AUD | AUD | 17,913 | 17,985 | 18,563 |
| SGD | SGD | 20,146 | 20,227 | 20,803 |
| THB | THB | 806 | 809 | 845 |
| CAD | CAD | 18,713 | 18,788 | 19,354 |
| NZD | NZD | 15,474 | 16,004 | |
| KRW | KRW | 17.30 | 18.88 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 02/07/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25781 | 25824 | 26236 |
| AUD | AUD | 17865 | 17965 | 18891 |
| CAD | CAD | 18649 | 18749 | 19763 |
| CHF | CHF | 32975 | 33005 | 34588 |
| CNY | CNY | 0 | 3712.1 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30212 | 30242 | 31967 |
| GBP | GBP | 35042 | 35092 | 36850 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 163.29 | 163.79 | 174.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15489 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20073 | 20203 | 20936 |
| THB | THB | 0 | 769.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17350000 | 17350000 | 17650000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17650000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,815 | 25,865 | 26,210 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,815 | 25,865 | 26,210 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,815 | 25,865 | 26,210 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,962 | 18,062 | 19,186 |
| EURO | EUR | 30,412 | 30,412 | 31,832 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,609 | 18,709 | 20,027 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,172 | 20,322 | 20,897 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.09 | 165.59 | 170.19 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,968 | 35,318 | 36,197 |
| GOLD | XAU | 17,348,000 | 0 | 17,652,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,596 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 806 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,24%, hiện ở mức 97,40 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD quay đầu giảm so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt, khi giới đầu tư đẩy mạnh chốt lời sau giai đoạn tăng giá nhờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực. Đồng USD suy yếu trong bối cảnh tâm lý thị trường thận trọng hơn, dù vẫn giữ được mức tăng nhẹ so với đồng yên Nhật. Áp lực lên USD còn đến từ những lo ngại liên quan nguy cơ chính phủ Mỹ tiếp tục rơi vào tình trạng đóng cửa một phần, làm gián đoạn hoạt động kinh tế và công bố số liệu quan trọng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Cùng ngày, Hạ viện Mỹ đã thông qua một thỏa thuận lưỡng đảng nhằm chấm dứt tình trạng đóng cửa chính phủ, góp phần xoa dịu phần nào lo ngại trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, đồng USD vẫn thiếu động lực bứt phá, trong bối cảnh dòng tiền trú ẩn không còn ưu tiên nắm giữ USD và trái phiếu Kho bạc Mỹ.
Trước đó, đồng bạc xanh duy trì sức mạnh đáng kể sau khi Tổng thống Donald Trump đề cử ông Kevin Warsh làm Chủ tịch tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Giới phân tích nhận định ông Warsh có quan điểm cứng rắn hơn về chính sách tiền tệ, ít ủng hộ việc cắt giảm lãi suất sớm, qua đó từng hỗ trợ USD.
Trên thị trường tiền tệ, đồng euro tăng 0,21%, lên 1,1815 USD, trong khi đồng đô la Australia tăng mạnh 0,89%, đạt 0,7009 USD và leo lên 109,31 yên – mức cao nhất trong hơn ba thập kỷ. Ở chiều ngược lại, USD tăng nhẹ 0,11% so với yên Nhật, lên 155,77 yên, nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với đỉnh 159,45 yên ghi nhận hồi giữa tháng 1, cho thấy xu hướng điều chỉnh của đồng USD vẫn chưa kết thúc.