| Tỷ giá USD hôm nay 3/2/2026: Đồng USD quốc tế tăng mạnh nhờ dòng tiền trú ẩn Tỷ giá USD hôm nay 4/2/2026: Đồng USD thế giới điều chỉnh giảm Tỷ giá USD hôm nay 5/2/2026: Đồng USD thế giới bật tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.066 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/2/2026: Đồng USD thế giới leo đỉnh cao nhất trong hai tuần |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.863 - 26.269 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 28.109 - 31.067 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 6/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17550 | 17823 | 18404 |
| CAD | CAD | 18419 | 18696 | 19313 |
| CHF | CHF | 32704 | 33088 | 33730 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29960 | 30233 | 31259 |
| GBP | GBP | 34410 | 34801 | 35734 |
| HKD | HKD | 0 | 3193 | 3396 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15216 | 15804 |
| SGD | SGD | 19828 | 20110 | 20637 |
| THB | THB | 731 | 795 | 848 |
| USD | USD (1,2) | 25703 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25742 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25770 | 25789 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/02/2026 13:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,150 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,128 | 30,152 | 31,469 |
| Yên Nhật | JPY | 161.99 | 162.28 | 170.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,869 | 34,963 | 35,976 |
| Dollar Australia | AUD | 17,809 | 17,873 | 18,437 |
| Dollar Canada | CAD | 18,621 | 18,681 | 19,318 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,972 | 33,075 | 33,937 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,953 | 20,015 | 20,751 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,683 | 3,802 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,266 | 3,276 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.36 | 17.06 | 18.41 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.41 | 788.02 | 843.42 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,207 | 15,348 | 15,791 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,933 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,030 | 4,170 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,631 | 2,722 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,152.21 | - | 6,940.88 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.28 | - | 895.53 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.88 | 7,166.84 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,710 | 87,944 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,780 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,065 | 30,186 | 31,350 |
| GBP | GBP | 34,795 | 34,935 | 35,929 |
| HKD | HKD | 3,261 | 3,274 | 3,388 |
| CHF | CHF | 32,841 | 32,973 | 33,892 |
| JPY | JPY | 161.94 | 162.59 | 169.89 |
| AUD | AUD | 17,751 | 17,822 | 18,398 |
| SGD | SGD | 20,045 | 20,125 | 20,697 |
| THB | THB | 797 | 800 | 835 |
| CAD | CAD | 18,643 | 18,718 | 19,282 |
| NZD | NZD | 15,299 | 15,826 | |
| KRW | KRW | 17.07 | 18.62 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/12/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25748 | 25776 | 26210 |
| AUD | AUD | 17738 | 17838 | 18761 |
| CAD | CAD | 18600 | 18700 | 19714 |
| CHF | CHF | 32946 | 32976 | 34554 |
| CNY | CNY | 0 | 3705.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30134 | 30164 | 31887 |
| GBP | GBP | 34721 | 34771 | 36529 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.51 | 162.01 | 172.52 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15326 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 19990 | 20120 | 20841 |
| THB | THB | 0 | 761.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17420000 | 17420000 | 17720000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17720000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,779 | 25,829 | 26,200 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,829 | 26,200 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,779 | 25,829 | 26,200 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,779 | 17,879 | 18,997 |
| EURO | EUR | 30,286 | 30,286 | 31,709 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,556 | 18,656 | 19,974 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,059 | 20,209 | 20,880 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.46 | 163.96 | 168.61 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,753 | 35,103 | 36,200 |
| GOLD | XAU | 17,578,000 | 0 | 17,882,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,586 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 796 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,33%, hiện ở mức 97,94 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tăng lên mức cao nhất trong hai tuần, khi tâm lý né rủi ro quay trở lại trên các thị trường tài chính toàn cầu. Biến động mạnh của chứng khoán quốc tế cùng những tín hiệu trái chiều từ chính sách tiền tệ các ngân hàng trung ương lớn đã thúc đẩy dòng tiền tìm đến đồng USD như một kênh trú ẩn tương đối an toàn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đà tăng của USD được củng cố khi giới đầu tư đánh giá các kết quả ban đầu của mùa công bố lợi nhuận doanh nghiệp tại Mỹ, hiện đã đi qua khoảng 50% chặng đường. Trong bối cảnh bất định gia tăng, đồng USD cho thấy khả năng trụ vững tốt hơn so với nhiều đồng tiền chủ chốt khác. Trước đó, USD từng giao dịch lình xình sau loạt số liệu lao động Mỹ kém khả quan, bao gồm số đơn xin trợ cấp thất nghiệp cao hơn dự báo và số việc làm trống trong tháng 12 bất ngờ giảm sâu.
Theo ông Marc Chandler, chiến lược gia thị trường trưởng tại Bannockburn Global Forex, câu hỏi lớn hiện nay là liệu USD sẽ tiếp tục đi ngang hay bước vào một nhịp phục hồi rõ nét hơn. Ông cho rằng, với lạm phát vẫn ở mức tương đối cao và kinh tế Mỹ duy trì ổn định, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa chịu nhiều áp lực phải sớm cắt giảm lãi suất. Quan điểm này càng được chú ý trong bối cảnh ông Kevin Warsh được đề cử làm Chủ tịch Fed tiếp theo, dù tiến trình phê chuẩn còn đối mặt không ít trở ngại chính trị.
Trên thị trường tiền tệ châu Âu, đồng bảng Anh giảm mạnh 0,75% so với USD, xuống 1,3550 USD/bảng, sau khi Ngân hàng Trung ương Anh giữ nguyên lãi suất với tỷ lệ bỏ phiếu sít sao 5-4. Đồng EUR cũng suy yếu nhẹ 0,16%, xuống 1,1788 USD, khi ECB phát tín hiệu chưa vội nới lỏng chính sách.