| Tỷ giá USD hôm nay 2/1/2025: Đồng USD thế giới chịu áp lực suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 3/1/2025: Đồng USD tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 4/1/2025: Đồng USD suy yếu xen kẽ nhịp phục hồi nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.121 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/1/2025: Đồng USD Đồng USD khởi đầu năm 2026 với nhiều biến số |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.915 - 26.327 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.035 - 30.986 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 5/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17019 | 17289 | 17864 |
| CAD | CAD | 18546 | 18823 | 19437 |
| CHF | CHF | 32365 | 32748 | 33390 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30071 | 30344 | 31368 |
| GBP | GBP | 34529 | 34921 | 35854 |
| HKD | HKD | 0 | 3243 | 3445 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14809 | 15393 |
| SGD | SGD | 19864 | 20146 | 20671 |
| THB | THB | 754 | 817 | 870 |
| USD | USD (1,2) | 26009 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26050 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26079 | 26098 | 26380 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/01/2026 11:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,080 | 26,080 | 26,380 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,037 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,037 | - | - |
| Euro | EUR | 30,221 | 30,245 | 31,486 |
| Yên Nhật | JPY | 163.81 | 164.11 | 171.47 |
| Bảng Anh | GBP | 34,784 | 34,878 | 35,818 |
| Dollar Australia | AUD | 17,248 | 17,310 | 17,811 |
| Dollar Canada | CAD | 18,745 | 18,805 | 19,400 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,689 | 32,791 | 33,576 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,979 | 20,041 | 20,725 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,708 | 3,818 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,316 | 3,326 | 3,419 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.78 | 17.5 | 18.84 |
| Baht Thái Lan | THB | 799.58 | 809.46 | 863.44 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,792 | 14,929 | 15,323 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,793 | 2,884 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,042 | 4,171 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,561 | 2,644 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,030.13 | - | 6,787.95 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.62 | - | 913.76 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.47 | 7,239.43 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,160 | 88,322 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,080 | 26,380 |
| EUR | EUR | 30,172 | 30,293 | 31,461 |
| GBP | GBP | 34,695 | 34,834 | 35,828 |
| HKD | HKD | 3,303 | 3,316 | 3,429 |
| CHF | CHF | 32,563 | 32,694 | 33,626 |
| JPY | JPY | 163.25 | 163.91 | 171.25 |
| AUD | AUD | 17,210 | 17,279 | 17,850 |
| SGD | SGD | 20,049 | 20,130 | 20,708 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,768 | 18,843 | 19,427 |
| NZD | NZD | 14,875 | 15,402 | |
| KRW | KRW | 17.43 | 19.09 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/02/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26070 | 26070 | 26380 |
| AUD | AUD | 17192 | 17292 | 18218 |
| CAD | CAD | 18724 | 18824 | 19838 |
| CHF | CHF | 32590 | 32620 | 34202 |
| CNY | CNY | 0 | 3724.1 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30239 | 30269 | 31995 |
| GBP | GBP | 34814 | 34864 | 36624 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 163.97 | 164.47 | 175.01 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14910 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20023 | 20153 | 20875 |
| THB | THB | 0 | 783.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15510000 | 15510000 | 15710000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15710000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,090 | 26,140 | 26,380 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,090 | 26,140 | 26,380 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,090 | 26,140 | 26,380 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,244 | 17,344 | 18,456 |
| EURO | EUR | 30,380 | 30,380 | 31,797 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,693 | 18,793 | 20,101 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,077 | 20,227 | 20,786 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.07 | 165.57 | 170.19 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,859 | 35,009 | 35,786 |
| GOLD | XAU | 15,418,000 | 0 | 15,622,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,611 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 816 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 98,43 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Bước vào tuần giao dịch đầu năm 2026, thị trường tài chính quốc tế tập trung theo dõi diễn biến của đồng USD trong bối cảnh kinh tế Mỹ đối mặt nhiều thách thức đan xen. Đồng bạc xanh mở đầu năm mới trong trạng thái thận trọng, sau khi khép lại năm 2025 với mức suy yếu mạnh nhất kể từ năm 2017, thể hiện sự điều chỉnh sâu của kỳ vọng thị trường đối với chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Yếu tố chi phối chính trong tuần này là loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, đặc biệt là báo cáo việc làm tháng 12, các chỉ số sản xuất – dịch vụ và diễn biến lạm phát. Nếu các chỉ báo cho thấy thị trường lao động tiếp tục hạ nhiệt và áp lực giá được kiểm soát, khả năng Fed duy trì hoặc mở rộng chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ gia tăng, qua đó tạo thêm sức ép giảm giá đối với USD.
Bên cạnh đó, chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn đang thu hẹp, làm suy giảm lợi thế thu hút dòng vốn của đồng USD. Diễn biến lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn dài đi ngang hoặc giảm nhẹ cũng khiến đồng bạc xanh thiếu động lực hỗ trợ.
Trong bối cảnh tâm lý thị trường quốc tế tương đối ổn định, nhu cầu nắm giữ USD như tài sản trú ẩn an toàn suy giảm, dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang các kênh rủi ro hơn. Dù USD có thể xuất hiện những nhịp hồi phục ngắn hạn nếu dữ liệu kinh tế tích cực, song nhìn chung, xu hướng yếu vẫn chiếm ưu thế trong ngắn hạn, khi đồng bạc xanh đối mặt nhiều lực cản hơn là cơ hội tăng giá bền vững.