Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 25.121 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/1/2025: Đồng USD tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.915 - 26.327 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.035 - 30.986 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 3/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17043 | 17313 | 17895 |
| CAD | CAD | 18657 | 18935 | 19550 |
| CHF | CHF | 32489 | 32873 | 33524 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30217 | 30491 | 31524 |
| GBP | GBP | 34524 | 34916 | 35858 |
| HKD | HKD | 0 | 3247 | 3450 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14850 | 15441 |
| SGD | SGD | 19902 | 20184 | 20713 |
| THB | THB | 748 | 812 | 865 |
| USD | USD (1,2) | 26029 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26070 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26099 | 26118 | 26377 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/12/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,203 | 26,203 | 26,377 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,155 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,155 | - | - |
| Euro | EUR | 30,472 | 30,496 | 31,595 |
| Yên Nhật | JPY | 165.11 | 165.41 | 172.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,959 | 35,054 | 35,820 |
| Dollar Australia | AUD | 17,340 | 17,403 | 17,828 |
| Dollar Canada | CAD | 18,905 | 18,966 | 19,472 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,864 | 32,966 | 33,598 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,091 | 20,153 | 20,745 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,720 | 3,812 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,332 | 3,342 | 3,418 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.91 | 17.63 | 18.89 |
| Baht Thái Lan | THB | 796.55 | 806.39 | 856.58 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,893 | 15,031 | 15,351 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,892 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,076 | 4,187 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,576 | 2,646 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,077.06 | - | 6,808.01 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 759.34 | - | 912.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.24 | 7,232.5 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,424 | 88,120 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,077 | 26,377 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,566 |
| GBP | GBP | 34,737 | 34,877 | 35,872 |
| HKD | HKD | 3,307 | 3,320 | 3,433 |
| CHF | CHF | 32,596 | 32,727 | 33,660 |
| JPY | JPY | 164.01 | 164.67 | 172.07 |
| AUD | AUD | 17,253 | 17,322 | 17,893 |
| SGD | SGD | 20,096 | 20,177 | 20,757 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,831 | 18,907 | 19,494 |
| NZD | NZD | 14,955 | 15,483 | |
| KRW | KRW | 17.50 | 19.18 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26377 |
| AUD | AUD | 17210 | 17310 | 18238 |
| CAD | CAD | 18823 | 18923 | 19935 |
| CHF | CHF | 32715 | 32745 | 34332 |
| CNY | CNY | 0 | 3724.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30371 | 30401 | 32126 |
| GBP | GBP | 34799 | 34849 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 164.23 | 164.73 | 175.24 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14945 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20044 | 20174 | 20907 |
| THB | THB | 0 | 777.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15080000 | 15080000 | 15280000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15280000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,268 | 17,368 | 18,488 |
| EURO | EUR | 30,542 | 30,542 | 31,948 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,777 | 18,877 | 20,191 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,153 | 20,303 | 20,862 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.81 | 166.31 | 170.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,957 | 35,107 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 15,238,000 | 0 | 15,442,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,612 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 812 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,11%, hiện ở mức 98,43 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khởi đầu năm 2026 với xu hướng phục hồi trong phiên giao dịch cuối tuần, chấm dứt chuỗi suy yếu kéo dài trong năm 2025 so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra khi giới đầu tư toàn cầu hướng sự chú ý vào loạt dữ liệu kinh tế quan trọng sắp công bố, được xem là yếu tố định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, USD đã trải qua năm giảm giá mạnh nhất kể từ 2017, mất hơn 9% giá trị do chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn thu hẹp, cùng với những lo ngại liên quan đến tình trạng tài khóa của Mỹ, nguy cơ căng thẳng thương mại và các tranh luận về tính độc lập của Fed. Những yếu tố này được cho là vẫn sẽ tạo sức ép lên đồng USD trong năm 2026.
Tâm điểm thị trường trong tuần tới là báo cáo việc làm của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Sáu. Các số liệu này được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về khả năng Fed tiếp tục chu kỳ nới lỏng chính sách. Hiện thị trường đang định giá khả năng có hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm 2026, cao hơn so với kịch bản thận trọng hơn từ phía Fed.
Theo ông Juan Perez - Giám đốc giao dịch tại Monex USA - bối cảnh hiện tại buộc thị trường phải đánh giá đồng thời nhiều yếu tố, trong khi các quan điểm chính sách vẫn chưa đạt được sự đồng thuận rõ ràng. Ông cũng lưu ý rằng việc Chính phủ Mỹ từng đóng cửa trong thời gian dài đã ảnh hưởng tới độ tin cậy của dữ liệu kinh tế.
Trong phiên này, do thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nghỉ lễ, thanh khoản giao dịch ở mức thấp. Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,25%, xuống 1,1716 USD, trong bối cảnh hoạt động sản xuất Eurozone tháng 12/2025 chạm mức thấp nhất 9 tháng, dù cả năm 2025 đồng tiền này vẫn tăng hơn 13%. Đồng bảng Anh giảm 0,18%, xuống 1,3445 USD, sau khi tăng 7,7% trong năm trước.
Tại châu Á, đồng yên Nhật giảm về 156,91 yên/USD, tiếp tục dao động gần vùng đáy 10 tháng làm gia tăng sự chú ý của giới hoạch định chính sách Nhật Bản.