| Tỷ giá USD hôm nay 29/12/2025: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 30/12/2025: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/12/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 3 đồng, hiện ở mức 25.121 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/1/2025: Đồng USD ổn định, triển vọng toàn cầu vẫn nhiều thách thức |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.915 - 26.327 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục giảm, hiện niêm yết ở mức 28.035 - 30.986 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 1/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17043 | 17313 | 17895 |
| CAD | CAD | 18657 | 18935 | 19550 |
| CHF | CHF | 32489 | 32873 | 33524 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30217 | 30491 | 31524 |
| GBP | GBP | 34524 | 34916 | 35858 |
| HKD | HKD | 0 | 3247 | 3450 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14850 | 15441 |
| SGD | SGD | 19902 | 20184 | 20713 |
| THB | THB | 748 | 812 | 865 |
| USD | USD (1,2) | 26029 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26070 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26099 | 26118 | 26377 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/12/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,203 | 26,203 | 26,377 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,155 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,155 | - | - |
| Euro | EUR | 30,472 | 30,496 | 31,595 |
| Yên Nhật | JPY | 165.11 | 165.41 | 172.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,959 | 35,054 | 35,820 |
| Dollar Australia | AUD | 17,340 | 17,403 | 17,828 |
| Dollar Canada | CAD | 18,905 | 18,966 | 19,472 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,864 | 32,966 | 33,598 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,091 | 20,153 | 20,745 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,720 | 3,812 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,332 | 3,342 | 3,418 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.91 | 17.63 | 18.89 |
| Baht Thái Lan | THB | 796.55 | 806.39 | 856.58 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,893 | 15,031 | 15,351 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,892 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,076 | 4,187 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,576 | 2,646 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,077.06 | - | 6,808.01 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 759.34 | - | 912.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.24 | 7,232.5 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,424 | 88,120 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,077 | 26,377 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,566 |
| GBP | GBP | 34,737 | 34,877 | 35,872 |
| HKD | HKD | 3,307 | 3,320 | 3,433 |
| CHF | CHF | 32,596 | 32,727 | 33,660 |
| JPY | JPY | 164.01 | 164.67 | 172.07 |
| AUD | AUD | 17,253 | 17,322 | 17,893 |
| SGD | SGD | 20,096 | 20,177 | 20,757 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,831 | 18,907 | 19,494 |
| NZD | NZD | 14,955 | 15,483 | |
| KRW | KRW | 17.50 | 19.18 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26377 |
| AUD | AUD | 17210 | 17310 | 18238 |
| CAD | CAD | 18823 | 18923 | 19935 |
| CHF | CHF | 32715 | 32745 | 34332 |
| CNY | CNY | 0 | 3724.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30371 | 30401 | 32126 |
| GBP | GBP | 34799 | 34849 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 164.23 | 164.73 | 175.24 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14945 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20044 | 20174 | 20907 |
| THB | THB | 0 | 777.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15080000 | 15080000 | 15280000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15280000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,268 | 17,368 | 18,488 |
| EURO | EUR | 30,542 | 30,542 | 31,948 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,777 | 18,877 | 20,191 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,153 | 20,303 | 20,862 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.81 | 166.31 | 170.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,957 | 35,107 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 15,238,000 | 0 | 15,442,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,612 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 812 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,04%, hiện ở mức 98,28 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giữ ổn định trong phiên giao dịch giữa tuần nhưng vẫn đang tiến gần tới mức giảm mạnh nhất trong năm kể từ 2017, khi hàng loạt yếu tố bất lợi tiếp tục phủ bóng lên thị trường tiền tệ toàn cầu trong năm 2025. Chỉ số Dollar Index (DXY) hiện đứng ở mức 98,28 điểm; tính chung cả năm, chỉ số này đã giảm khoảng 9,5%, do áp lực từ chu kỳ nới lỏng tiền tệ, thâm hụt tài khóa và những bất định trong chính sách thương mại của Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Thị trường hiện định giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất hai lần trong năm 2026, trong khi dự báo chính thức của Fed mới chỉ ở mức một lần. Bên cạnh đó, lo ngại về tính độc lập của Fed gia tăng khi Tổng thống Donald Trump cho biết sẽ sớm công bố ứng viên Chủ tịch Fed mới vào khoảng tháng 1/2026, thay thế ông Jerome Powell khi nhiệm kỳ kết thúc vào tháng 5.
Theo số liệu của Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Kỳ hạn Mỹ (CFTC), xu hướng bán USD tiếp tục chiếm ưu thế, với trạng thái vị thế ròng bán khống duy trì liên tục từ tháng 4/2025 đến nay. Trong bối cảnh thanh khoản thị trường suy giảm do nhiều thị trường nghỉ giao dịch dịp Tết Dương lịch, các đồng tiền khác vẫn giữ đà tăng.
Cụ thể, đồng euro giao dịch quanh mức 1,1747 USD, tăng khoảng 13,5% trong năm 2025, trong khi bảng Anh đứng ở mức 1,3463 USD, tăng 7,6% – cùng hướng tới mức tăng theo năm mạnh nhất trong vòng 8 năm. Giới phân tích nhận định, nếu không xuất hiện các cú sốc lớn, xu hướng suy yếu của đồng USD nhiều khả năng sẽ tiếp tục chi phối thị trường tiền tệ toàn cầu trong những tháng đầu năm 2026.