| Tỷ giá USD hôm nay 30/12/2025: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/12/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 1/1/2025: Đồng USD ổn định, triển vọng toàn cầu vẫn nhiều thách thức |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.121 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/1/2025: Đồng USD thế giới chịu áp lực suy yếu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.915 - 26.327 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.035 - 30.986 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 2/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17043 | 17313 | 17895 |
| CAD | CAD | 18657 | 18935 | 19550 |
| CHF | CHF | 32489 | 32873 | 33524 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30217 | 30491 | 31524 |
| GBP | GBP | 34524 | 34916 | 35858 |
| HKD | HKD | 0 | 3247 | 3450 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14850 | 15441 |
| SGD | SGD | 19902 | 20184 | 20713 |
| THB | THB | 748 | 812 | 865 |
| USD | USD (1,2) | 26029 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26070 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26099 | 26118 | 26377 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/12/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,203 | 26,203 | 26,377 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,155 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,155 | - | - |
| Euro | EUR | 30,472 | 30,496 | 31,595 |
| Yên Nhật | JPY | 165.11 | 165.41 | 172.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,959 | 35,054 | 35,820 |
| Dollar Australia | AUD | 17,340 | 17,403 | 17,828 |
| Dollar Canada | CAD | 18,905 | 18,966 | 19,472 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,864 | 32,966 | 33,598 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,091 | 20,153 | 20,745 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,720 | 3,812 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,332 | 3,342 | 3,418 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.91 | 17.63 | 18.89 |
| Baht Thái Lan | THB | 796.55 | 806.39 | 856.58 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,893 | 15,031 | 15,351 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,892 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,076 | 4,187 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,576 | 2,646 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,077.06 | - | 6,808.01 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 759.34 | - | 912.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.24 | 7,232.5 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,424 | 88,120 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,077 | 26,377 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,566 |
| GBP | GBP | 34,737 | 34,877 | 35,872 |
| HKD | HKD | 3,307 | 3,320 | 3,433 |
| CHF | CHF | 32,596 | 32,727 | 33,660 |
| JPY | JPY | 164.01 | 164.67 | 172.07 |
| AUD | AUD | 17,253 | 17,322 | 17,893 |
| SGD | SGD | 20,096 | 20,177 | 20,757 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,831 | 18,907 | 19,494 |
| NZD | NZD | 14,955 | 15,483 | |
| KRW | KRW | 17.50 | 19.18 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26377 |
| AUD | AUD | 17210 | 17310 | 18238 |
| CAD | CAD | 18823 | 18923 | 19935 |
| CHF | CHF | 32715 | 32745 | 34332 |
| CNY | CNY | 0 | 3724.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30371 | 30401 | 32126 |
| GBP | GBP | 34799 | 34849 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 164.23 | 164.73 | 175.24 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14945 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20044 | 20174 | 20907 |
| THB | THB | 0 | 777.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15080000 | 15080000 | 15280000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15280000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,268 | 17,368 | 18,488 |
| EURO | EUR | 30,542 | 30,542 | 31,948 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,777 | 18,877 | 20,191 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,153 | 20,303 | 20,862 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.81 | 166.31 | 170.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,957 | 35,107 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 15,238,000 | 0 | 15,442,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,612 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 812 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,04%, hiện ở mức 98,28 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong bối cảnh nhiều thị trường tài chính toàn cầu đóng cửa nghỉ lễ năm mới, đồng USD khép lại năm 2025 với một bức tranh kém tích cực, dù đã xuất hiện những tín hiệu ổn định trở lại trong những tháng cuối năm. Tuy nhiên, phần lớn giới đầu tư cho rằng xu hướng suy yếu của đồng bạc xanh nhiều khả năng vẫn tiếp diễn trong năm tới, khi tăng trưởng toàn cầu được kỳ vọng cải thiện và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bước sâu hơn vào chu kỳ nới lỏng tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo dữ liệu thị trường, Chỉ số USD (DXY) đã giảm hơn 9% trong năm 2025 so với rổ tiền tệ chủ chốt, đánh dấu mức giảm mạnh nhất trong vòng 8 năm. Áp lực lên USD đến từ kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất, chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn khác thu hẹp, cùng với những lo ngại kéo dài về thâm hụt ngân sách và bất ổn chính trị tại Mỹ.
Dù đồng USD đã phục hồi nhẹ trong quý IV, tăng khoảng 2% so với mức đáy thiết lập hồi tháng 9, xu hướng trung hạn vẫn chưa thay đổi. Khảo sát của Reuters thực hiện từ 28/11 đến 3/12/2025 cho thấy, phần lớn các chiến lược gia ngoại hối tiếp tục dự báo USD sẽ yếu hơn trong năm 2026.
Triển vọng này được củng cố bởi kỳ vọng tăng trưởng đang dịch chuyển ra ngoài nước Mỹ. Các gói kích thích tài khóa quy mô lớn của Đức, những động thái hỗ trợ kinh tế từ Trung Quốc, cùng tín hiệu cải thiện tại khu vực đồng EUR được cho là sẽ làm suy giảm “phần bù tăng trưởng” – yếu tố từng giúp USD duy trì vị thế vượt trội trong nhiều năm.
“Khi triển vọng tăng trưởng toàn cầu trở nên đồng đều hơn, điều đó thường không có lợi cho đồng USD” - ông Paresh Upadhyaya, Giám đốc chiến lược thu nhập cố định và tiền tệ tại Amundi nhận định.
Bên cạnh đó, thị trường cũng đang tính đến khả năng Fed tiếp tục hạ lãi suất trong khi nhiều ngân hàng trung ương lớn khác giữ nguyên hoặc thậm chí thắt chặt chính sách tiền tệ. Việc Chủ tịch Jerome Powell dự kiến rời nhiệm sở và được thay thế bởi một ứng viên do Tổng thống Donald Trump bổ nhiệm càng làm gia tăng kỳ vọng về lập trường ôn hòa hơn của Fed, phù hợp với chủ trương thúc đẩy tăng trưởng thông qua lãi suất thấp.
Ở châu Âu, các nhà giao dịch cho rằng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nhiều khả năng sẽ giữ nguyên lãi suất trong năm 2026, dù khả năng tăng lãi suất vẫn chưa bị loại trừ. ECB đã giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp tháng 12, đồng thời điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng và lạm phát, qua đó hỗ trợ đồng EUR.
Tuy vậy, các nhà đầu tư cũng lưu ý rằng USD vẫn có thể phục hồi trong ngắn hạn. Sự bùng nổ của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI) cùng dòng vốn tiếp tục chảy mạnh vào thị trường chứng khoán Mỹ có thể tạm thời nâng đỡ đồng USD, bất chấp triển vọng dài hạn đang nghiêng về xu hướng suy yếu.