Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.121 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/1/2025: Đồng USD suy yếu xen kẽ nhịp phục hồi nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.915 - 26.327 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.035 - 30.986 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 4/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17023 | 17294 | 17877 |
| CAD | CAD | 18594 | 18871 | 19492 |
| CHF | CHF | 32517 | 32901 | 33542 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30138 | 30412 | 31448 |
| GBP | GBP | 34540 | 34932 | 35875 |
| HKD | HKD | 0 | 3244 | 3447 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 14814 | 15402 |
| SGD | SGD | 19873 | 20155 | 20686 |
| THB | THB | 751 | 815 | 868 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26120 | 26380 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/12/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,203 | 26,203 | 26,377 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,155 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,155 | - | - |
| Euro | EUR | 30,472 | 30,496 | 31,595 |
| Yên Nhật | JPY | 165.11 | 165.41 | 172.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,959 | 35,054 | 35,820 |
| Dollar Australia | AUD | 17,340 | 17,403 | 17,828 |
| Dollar Canada | CAD | 18,905 | 18,966 | 19,472 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,864 | 32,966 | 33,598 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,091 | 20,153 | 20,745 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,720 | 3,812 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,332 | 3,342 | 3,418 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.91 | 17.63 | 18.89 |
| Baht Thái Lan | THB | 796.55 | 806.39 | 856.58 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,893 | 15,031 | 15,351 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,892 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,076 | 4,187 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,576 | 2,646 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,077.06 | - | 6,808.01 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 759.34 | - | 912.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.24 | 7,232.5 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,424 | 88,120 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/01/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,077 | 26,377 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,566 |
| GBP | GBP | 34,737 | 34,877 | 35,872 |
| HKD | HKD | 3,307 | 3,320 | 3,433 |
| CHF | CHF | 32,596 | 32,727 | 33,660 |
| JPY | JPY | 164.01 | 164.67 | 172.07 |
| AUD | AUD | 17,253 | 17,322 | 17,893 |
| SGD | SGD | 20,096 | 20,177 | 20,757 |
| THB | THB | 813 | 816 | 854 |
| CAD | CAD | 18,831 | 18,907 | 19,494 |
| NZD | NZD | 14,955 | 15,483 | |
| KRW | KRW | 17.50 | 19.18 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/02/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26090 | 26090 | 26380 |
| AUD | AUD | 17208 | 17308 | 18234 |
| CAD | CAD | 18778 | 18878 | 19889 |
| CHF | CHF | 32769 | 32799 | 34390 |
| CNY | CNY | 0 | 3724.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4125 | 0 |
| EUR | EUR | 30323 | 30353 | 32076 |
| GBP | GBP | 34840 | 34890 | 36654 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 163.8 | 164.3 | 174.84 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6640 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14921 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20034 | 20164 | 20892 |
| THB | THB | 0 | 781 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15400000 | 15400000 | 15700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,377 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,268 | 17,368 | 18,488 |
| EURO | EUR | 30,542 | 30,542 | 31,948 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,777 | 18,877 | 20,191 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,153 | 20,303 | 20,862 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.81 | 166.31 | 170.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,957 | 35,107 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 15,238,000 | 0 | 15,442,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,612 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 812 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,47%, ở mức 98,43 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch cuối cùng của năm 2025, đồng USD tiếp tục là tâm điểm của thị trường tiền tệ quốc tế khi vận động trong biên độ hẹp, thể hiện rõ tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước kỳ nghỉ lễ kéo dài và những ẩn số về định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Khép lại phiên ngày 29/12/2025, Chỉ số USD Index (DXY) – thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ các đồng tiền chủ chốt – lùi về quanh ngưỡng 98,05 điểm. Diễn biến này chủ yếu đến từ sự suy giảm thanh khoản trong kỳ nghỉ cuối năm, khi nhiều thị trường lớn tạm đóng cửa, đồng thời thị trường thiếu vắng các thông tin kinh tế đủ mạnh để tạo lực đẩy cho USD. Trong bối cảnh đó, đồng USD chịu áp lực điều chỉnh nhẹ khi các ngân hàng trung ương lớn tại châu Âu tiếp tục phát tín hiệu điều chỉnh chính sách, còn Fed vẫn giữ quan điểm “chờ đợi”, chưa đưa ra thông điệp rõ ràng về lộ trình lãi suất sắp tới.
Bên cạnh yếu tố thanh khoản, kỳ vọng Fed sẽ bước vào chu kỳ nới lỏng trong năm 2026 tiếp tục là lực cản đáng kể đối với USD. Dù các chỉ báo kinh tế Mỹ cho thấy tăng trưởng vẫn duy trì ở mức tương đối tích cực, song điều này chưa đủ để bù đắp tâm lý lo ngại về khả năng cắt giảm lãi suất, khiến USD dần mất ưu thế so với một số đồng tiền chủ chốt như euro hay bảng Anh trong phần lớn thời gian của năm 2025.
Tuy nhiên, bước sang những phiên đầu tiên của năm mới, đồng USD đã ghi nhận tín hiệu hồi phục nhẹ. Trong phiên giao dịch ngày 3/1/2026, Chỉ số DXY tăng khoảng 0,11%, lên vùng 98,43, cho thấy lực cầu đối với đồng USD quay trở lại khi nhà đầu tư bắt đầu tái cơ cấu danh mục. Sự phục hồi này gắn liền với kỳ vọng về loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sắp được công bố, đặc biệt là báo cáo việc làm, yếu tố có thể định hình kỳ vọng lãi suất của Fed trong ngắn hạn.