| Tỷ giá USD hôm nay 27/11/2025: Đồng USD tiếp đà giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 28/11/2025: Đồng USD trong nước bật tăng Tỷ giá USD hôm nay 29/11/2025: Đồng USD giảm sâu, chạm đáy từ cuối tháng 7 |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.155 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/11/2025 |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức: 23.948 đồng - 26.362 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức: 27.711 đồng - 30.628 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 153 đồng - 169 đồng.
Hôm nay 30/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 30/11/2025 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 16730 | 16999 | 17585 |
| CAD | CAD | 18332 | 18608 | 19223 |
| CHF | CHF | 32150 | 32532 | 33167 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29933 | 30206 | 31234 |
| GBP | GBP | 34091 | 34482 | 35413 |
| HKD | HKD | 0 | 3255 | 3457 |
| JPY | JPY | 162 | 166 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14806 | 15389 |
| SGD | SGD | 19793 | 20075 | 20603 |
| THB | THB | 736 | 799 | 853 |
| USD | USD (1,2) | 26095 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26137 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26165 | 26185 | 26412 |
| 2. BIDV - Cập nhật: 28/11/2025 08:21 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,192 | 26,192 | 26,412 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,145 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,145 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,355 |
| Yên Nhật | JPY | 165.66 | 165.96 | 172.91 |
| Bảng Anh | GBP | 34,529 | 34,622 | 35,427 |
| Dollar Australia | AUD | 17,006 | 17,067 | 17,510 |
| Dollar Canada | CAD | 18,505 | 18,564 | 19,089 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,471 | 32,572 | 33,246 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,969 | 20,031 | 20,651 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,678 | 3,776 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,339 | 3,349 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.18 | 792.85 | 843.64 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,822 | 14,960 | 15,310 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,744 | 2,824 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,037 | 4,154 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,558 | 2,633 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,986.75 | - | 6,716.63 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 762.34 | - | 917.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,932.14 | 7,256.6 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,852 | 88,668 |
| 3. Agribank - Cập nhật: 30/11/2025 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,190 | 26,192 | 26,412 |
| EUR | EUR | 30,001 | 30,121 | 31,290 |
| GBP | GBP | 34,287 | 34,425 | 35,438 |
| HKD | HKD | 3,322 | 3,335 | 3,446 |
| CHF | CHF | 32,193 | 32,322 | 33,254 |
| JPY | JPY | 164.74 | 165.40 | 172.54 |
| AUD | AUD | 16,910 | 16,978 | 17,536 |
| SGD | SGD | 19,989 | 20,069 | 20,637 |
| THB | THB | 797 | 800 | 836 |
| CAD | CAD | 18,460 | 18,534 | 19,093 |
| NZD | NZD | 14,856 | 15,385 | |
| KRW | KRW | 17.28 | 18.90 | |
| 4. Sacombank - Cập nhật: 23/01/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25874 | 25874 | 26412 |
| AUD | AUD | 16840 | 16940 | 17871 |
| CAD | CAD | 18408 | 18508 | 19526 |
| CHF | CHF | 32253 | 32283 | 33874 |
| CNY | CNY | 0 | 3690.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1206 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4080 | 0 |
| EUR | EUR | 30023 | 30053 | 31779 |
| GBP | GBP | 34310 | 34360 | 36126 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 165.17 | 165.67 | 176.18 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6520 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14834 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2780 | 0 |
| SGD | SGD | 19915 | 20045 | 20777 |
| THB | THB | 0 | 762.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15200000 | 15200000 | 15650000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15650000 |
| 5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,180 | 26,225 | 26,412 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,180 | 26,225 | 26,412 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,898 | 26,225 | 26,412 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,891 | 16,991 | 18,127 |
| EURO | EUR | 30,203 | 30,203 | 31,352 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,372 | 18,472 | 19,804 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,000 | 20,150 | 20,733 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.62 | 167.12 | 171.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,445 | 34,595 | 35,411 |
| GOLD | XAU | 15,218,000 | 0 | 15,422,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,574 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 799 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,12%, hiện ở mức 99,48.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD liên tục biến động và chịu áp lực mạnh khi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ suy yếu cùng các phát biểu ôn hòa từ quan chức Cục Dự trữ Liên bang (Fed) làm gia tăng kỳ vọng về khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 12.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong tuần qua. Ảnh: Marketwatch |
Đây cũng là tuần giảm sâu nhất của đồng bạc xanh kể từ tháng 7. Mở đầu tuần 25/11, USD suy yếu nhẹ do thị trường đánh giá Fed có thể không duy trì mức lãi suất cao quá lâu. Đồng thời, USD giảm so với euro và franc Thụy Sĩ nhưng lại tăng nhẹ trước đồng yên, vốn chịu áp lực từ kỳ vọng Nhật Bản giảm khả năng can thiệp thị trường.
Sang 26/11, áp lực bán mạnh hơn sau khi doanh số bán lẻ và chỉ số giá sản xuất của Mỹ giảm mạnh hơn dự báo, củng cố nhận định Fed có thể nới lỏng chính sách sớm. Đến 27/11, đồng USD tiếp tục đi xuống khi công cụ CME FedWatch ghi nhận tới 85% khả năng Fed sẽ hạ lãi suất ngay trong cuộc họp tháng 12. Đồng yên Nhật phục hồi nhẹ nhờ các tín hiệu cứng rắn từ Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Ngày 28/11, USD rơi xuống mức thấp nhiều phiên trong bối cảnh thanh khoản mỏng do kỳ nghỉ Lễ Tạ ơn, khiến biến động trở nên mạnh hơn. Tới 29/11, đồng USD khép lại tuần tệ nhất từ tháng 7 khi động lực kỳ vọng Fed giảm lãi suất ngày càng mạnh. Tổng thể, tâm lý thị trường đã chuyển hướng rõ rệt, khiến USD mất ưu thế so với nhiều đồng tiền chủ chốt.