| Tỷ giá USD hôm nay 26/11/2025: Đồng USD giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 27/11/2025: Đồng USD tiếp đà giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 28/11/2025: Đồng USD trong nước bật tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.155 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/11/2025 |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức: 23.948 đồng - 26.362 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức: 27.711 đồng - 30.628 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 153 đồng - 169 đồng.
Hôm nay 29/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/11/2025 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 16670 | 16940 | 17514 |
| CAD | CAD | 18243 | 18519 | 19134 |
| CHF | CHF | 32037 | 32419 | 33076 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29858 | 30131 | 31159 |
| GBP | GBP | 34014 | 34404 | 35330 |
| HKD | HKD | 0 | 3256 | 3458 |
| JPY | JPY | 161 | 166 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14736 | 15328 |
| SGD | SGD | 19764 | 20046 | 20571 |
| THB | THB | 734 | 797 | 850 |
| USD | USD (1,2) | 26096 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26138 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26166 | 26186 | 26412 |
| 2. BIDV - Cập nhật: 28/11/2025 08:21 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,192 | 26,192 | 26,412 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,145 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,145 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,355 |
| Yên Nhật | JPY | 165.66 | 165.96 | 172.91 |
| Bảng Anh | GBP | 34,529 | 34,622 | 35,427 |
| Dollar Australia | AUD | 17,006 | 17,067 | 17,510 |
| Dollar Canada | CAD | 18,505 | 18,564 | 19,089 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,471 | 32,572 | 33,246 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,969 | 20,031 | 20,651 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,678 | 3,776 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,339 | 3,349 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.67 | 17.38 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.18 | 792.85 | 843.64 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,822 | 14,960 | 15,310 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,744 | 2,824 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,037 | 4,154 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,558 | 2,633 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,986.75 | - | 6,716.63 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 762.34 | - | 917.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,932.14 | 7,256.6 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,852 | 88,668 |
| 3. Agribank - Cập nhật: 29/11/2025 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,190 | 26,192 | 26,412 |
| EUR | EUR | 30,001 | 30,121 | 31,290 |
| GBP | GBP | 34,287 | 34,425 | 35,438 |
| HKD | HKD | 3,322 | 3,335 | 3,446 |
| CHF | CHF | 32,193 | 32,322 | 33,254 |
| JPY | JPY | 164.74 | 165.40 | 172.54 |
| AUD | AUD | 16,910 | 16,978 | 17,536 |
| SGD | SGD | 19,989 | 20,069 | 20,637 |
| THB | THB | 797 | 800 | 836 |
| CAD | CAD | 18,460 | 18,534 | 19,093 |
| NZD | NZD | 14,856 | 15,385 | |
| KRW | KRW | 17.28 | 18.90 | |
| 4. Sacombank - Cập nhật: 23/01/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25874 | 25874 | 26412 |
| AUD | AUD | 16840 | 16940 | 17871 |
| CAD | CAD | 18408 | 18508 | 19526 |
| CHF | CHF | 32253 | 32283 | 33874 |
| CNY | CNY | 0 | 3690.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1206 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4080 | 0 |
| EUR | EUR | 30023 | 30053 | 31779 |
| GBP | GBP | 34310 | 34360 | 36126 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 165.17 | 165.67 | 176.18 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1805 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6520 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14834 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2780 | 0 |
| SGD | SGD | 19915 | 20045 | 20777 |
| THB | THB | 0 | 762.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15200000 | 15200000 | 15650000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15650000 |
| 5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,202 | 26,252 | 26,412 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,202 | 26,252 | 26,412 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,898 | 26,252 | 26,412 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,931 | 17,031 | 18,141 |
| EURO | EUR | 30,255 | 30,255 | 31,370 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,389 | 18,489 | 19,801 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,027 | 20,177 | 20,736 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.55 | 167.05 | 171 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,485 | 34,635 | 35,411 |
| GOLD | XAU | 15,138,000 | 0 | 15,342,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,573 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 799 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,12%, hiện ở mức 99,48.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đang hướng tới tuần giao dịch tệ nhất kể từ cuối tháng 7 khi giới đầu tư gia tăng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong tháng tới. Đồng bạc xanh suy yếu sau khi các số liệu lao động của Mỹ cho thấy dấu hiệu giảm tốc, làm tăng khả năng Fed phải nới lỏng chính sách tiền tệ dù nhiều quan chức vẫn lo ngại lạm phát cao.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch |
Theo chiến lược gia Eric Theoret của Scotiabank, loạt dữ liệu kinh tế được công bố sau khi Chính phủ Mỹ mở cửa trở lại nhìn chung khá yếu, củng cố nhận định Fed sẽ giảm lãi suất. Công cụ FedWatch cho thấy khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 12 đã tăng lên 87%, từ mức 71% của tuần trước.
Trong khi đó, giới đầu tư cũng chờ đợi phát biểu của Thống đốc BOJ Kazuo Ueda để tìm dấu hiệu về khả năng tăng lãi suất. Chính phủ Nhật Bản đã công bố gói ngân sách bổ sung trị giá 117 tỷ USD cho năm tài khóa hiện tại nhằm hỗ trợ kích thích kinh tế, khiến đồng yên tăng nhẹ lên 156,09 JPY/USD.
Thị trường ngoại hối hầu như không bị ảnh hưởng bởi sự cố gián đoạn giao dịch kéo dài hơn 11 giờ tại CME Group. Đồng EUR tăng nhẹ lên 1,1602 USD/EUR, trong khi đồng bảng Anh gần như đi ngang nhưng vẫn hướng tới tuần tăng mạnh nhất từ đầu tháng 8, nhờ tâm lý tích cực sau khi Bộ trưởng Tài chính Rachel Reeves công bố ngân sách mới và bảo vệ kế hoạch tăng thuế để tài trợ chi tiêu xã hội.