Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 6 đồng, hiện ở mức 25.124 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/1/2025: Đồng USD thế giới bật tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.918 - 26.330 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.986 - 30.932 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 151 – 167 đồng.
Hôm nay 22/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/01/2026 13:26 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,080 | 26,080 | 26,380 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,037 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,037 | - | - |
| Euro | EUR | 30,333 | 30,357 | 31,606 |
| Yên Nhật | JPY | 162.89 | 163.18 | 170.51 |
| Bảng Anh | GBP | 34,851 | 34,945 | 35,875 |
| Dollar Australia | AUD | 17,427 | 17,490 | 17,999 |
| Dollar Canada | CAD | 18,659 | 18,719 | 19,307 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,868 | 32,970 | 33,748 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,053 | 20,115 | 20,805 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,717 | 3,827 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,313 | 3,323 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.54 |
| Baht Thái Lan | THB | 805.25 | 815.2 | 869.85 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,022 | 15,161 | 15,567 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,926 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,056 | 4,186 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,589 | 2,673 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,061.57 | - | 6,821.7 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.65 | - | 906.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.66 | 7,240.48 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,789 | 88,874 |
| 1. TCB - Cập nhật: 22/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17186 | 17457 | 18031 |
| CAD | CAD | 18445 | 18722 | 19337 |
| CHF | CHF | 32470 | 32854 | 33496 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30106 | 30380 | 31402 |
| GBP | GBP | 34408 | 34800 | 35731 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3440 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15033 | 15617 |
| SGD | SGD | 19917 | 20199 | 20713 |
| THB | THB | 760 | 823 | 877 |
| USD | USD (1,2) | 26001 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26042 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26071 | 26090 | 26380 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,091 | 26,141 | 26,380 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,095 | 26,141 | 26,380 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,091 | 26,141 | 26,380 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,418 | 17,518 | 18,636 |
| EURO | EUR | 30,460 | 30,460 | 31,874 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,579 | 18,679 | 19,987 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,157 | 20,307 | 21,004 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.27 | 164.77 | 169.35 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,882 | 35,032 | 35,813 |
| GOLD | XAU | 16,798,000 | 0 | 17,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,621 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 825 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 28/11/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26070 | 26070 | 26380 |
| AUD | AUD | 17368 | 17468 | 18394 |
| CAD | CAD | 18621 | 18721 | 19736 |
| CHF | CHF | 32713 | 32743 | 34325 |
| CNY | CNY | 0 | 3736.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30283 | 30313 | 32035 |
| GBP | GBP | 34716 | 34766 | 36527 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.69 | 163.19 | 173.7 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15144 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20071 | 20201 | 20929 |
| THB | THB | 0 | 789.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16850000 | 16850000 | 17050000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17050000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/01/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,080 | 26,380 |
| EUR | EUR | 30,219 | 30,340 | 31,509 |
| GBP | GBP | 34,688 | 34,827 | 35,822 |
| HKD | HKD | 3,300 | 3,313 | 3,426 |
| CHF | CHF | 32,676 | 32,807 | 33,743 |
| JPY | JPY | 162.25 | 162.90 | 170.16 |
| AUD | AUD | 17,346 | 17,416 | 17,989 |
| SGD | SGD | 20,111 | 20,192 | 20,772 |
| THB | THB | 827 | 830 | 868 |
| CAD | CAD | 18,646 | 18,721 | 19,299 |
| NZD | NZD | 15,052 | 15,582 | |
| KRW | KRW | 17.05 | 18.64 | |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,14%, hiện ở mức 98,78 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đấy, đồng USD bật tăng, khi tâm lý thị trường toàn cầu được “cởi trói” sau động thái bất ngờ của Tổng thống Mỹ Donald Trump liên quan đến chính sách thuế và vấn đề Greenland. Việc ông Trump rút lại lời đe dọa áp thuế đối với một số quốc gia châu Âu, đồng thời xác nhận đã đạt được khung thỏa thuận trong tương lai với NATO, đã nhanh chóng đảo chiều dòng vốn quay trở lại với tài sản Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, những tuyên bố cứng rắn của Nhà Trắng về việc áp thuế từ ngày 1/2 nhằm vào các nước EU như Đan Mạch, Thụy Điển, Pháp, Đức, Hà Lan, Phần Lan cùng Anh và Na Uy đã khiến thị trường rúng động, kích hoạt làn sóng bán tháo cổ phiếu và trái phiếu Mỹ. Tuy nhiên, phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới Davos, trong đó Tổng thống Trump loại trừ khả năng sử dụng biện pháp quân sự đối với Greenland đã giúp nhà đầu tư phần nào lấy lại niềm tin.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,36%, xuống 1,17 USD/EUR, sau khi tăng hơn 1% trong hai phiên trước đó và từng chạm đỉnh 1,168 USD – mức cao nhất kể từ cuối tháng 12. Đồng franc Thụy Sĩ cũng đảo chiều giảm 0,77%, còn 0,7958 franc/USD, sau chuỗi tăng gần 1,5% đầu tuần.
Đà tăng của USD còn được củng cố khi đồng yên Nhật suy yếu, giảm xuống 158,430 yên/USD, trong bối cảnh giới đầu tư lo ngại các cam kết nới lỏng tài khóa và khả năng bầu cử sớm tại Nhật Bản. Nhận định về diễn biến này, ông Matt Weller - Giám đốc nghiên cứu thị trường toàn cầu tại StoneX - cho rằng đây là “một đợt phục hồi mang tính giải tỏa áp lực”.